Trong 9 tháng đầu năm 2026, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam ghi nhận 888,03 tỷ USD, tăng 30,4% so với cùng kỳ năm trước. Theo số liệu từ Cục Hải quan được đăng tải trên vietnamnet.vn ngày 13/10/2026, số thu ngân sách từ hoạt động hải quan đã đạt 399.638 tỷ đồng, tương ứng hoàn thành 88,6% dự toán năm.
Chi tiết tăng trưởng xuất nhập khẩu 9 tháng qua
Theo Cục Hải quan, hoạt động thương mại ghi nhận mức bứt phá đáng kể trong cả quý III lẫn lũy kế 9 tháng:
- Quý III/2026: Tổng trị giá xuất nhập khẩu đạt 337,76 tỷ USD, tăng 35,9% so với cùng kỳ 2025. Trong đó, xuất khẩu đạt 167,55 tỷ USD (tăng 30,2%), còn nhập khẩu đạt 170,21 tỷ USD (tăng 42,1%).
- Cán cân thương mại: Lũy kế 9 tháng, xuất khẩu đạt 434,32 tỷ USD trong khi nhập khẩu lên mức 453,71 tỷ USD, dẫn đến cán cân thương mại nhập siêu 19,39 tỷ USD.
- Khối FDI: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục chiếm tỷ trọng áp đảo với 685,1 tỷ USD, tăng trưởng 35,3% so với cùng kỳ.
- Nhóm hàng nổi bật: Việt Nam nhập khẩu hơn 192.700 ô tô nguyên chiếc (trị giá 4,4 tỷ USD, tăng 31,1% về giá trị), góp phần tăng thu ngân sách thêm 7.990 tỷ đồng.
Cục trưởng Cục Hải quan Nguyễn Văn Thọ cho biết ngành đã cắt giảm, đơn giản hóa 35/39 thủ tục hành chính, đồng thời thực thi thêm 13 thủ tục nhằm duy trì thông quan thông suốt qua hệ thống VNACCS/VCIS.
Tác động tới nhà đầu tư
- Nhóm logistics và cảng biển: Tốc độ tăng trưởng kim ngạch trên 30% đem lại nguồn hàng hóa vận chuyển và thông quan dồi dào, hỗ trợ tích cực cho doanh thu nhóm doanh nghiệp khai thác cảng và dịch vụ logistics.
- Áp lực tỷ giá và ngoại tệ: Việc nhập siêu 19,39 tỷ USD trong 9 tháng có thể gia tăng nhu cầu ngoại tệ ngắn hạn, là yếu tố cần quan sát đối với biến động tỷ giá USD/VND và thanh khoản hệ thống ngân hàng.
- Động lực sản xuất FDI: Kim ngạch nhập khẩu máy móc, nguyên vật liệu và hoạt động khối FDI tăng mạnh cho thấy nhu cầu mở rộng đơn hàng sản xuất thực tế vẫn duy trì tích cực.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 13/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| GMD | 52.500đ | -2,96% | 13,2 | -19,5 tỷ |
| HAH | 47.650đ | -2,56% | 7 | -86 tỷ |
| VSC | 12.900đ | -0,39% | 9,9 | -18,3 tỷ |
