Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank, mã: VPB) vừa điều chỉnh tăng mạnh 0,8 điểm % lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 15 và 18 tháng lên mức 7,9%/năm vào ngày 13/10/2026. Mức điều chỉnh này đưa VPBank trở thành ngân hàng có mức lãi suất huy động kỳ hạn 18 tháng cao nhất hệ thống hiện nay.
Theo báo An ninh tiền tệ, mức lãi suất 7,9%/năm của VPBank vượt qua các nhà băng khác trên thị trường như Sacombank (STB) với 7,5%/năm, LPBank (LPB) với 7,15%/năm và Saigonbank với 7%/năm.
Chi tiết biểu lãi suất mới của VPBank ra sao?
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến cho khách hàng cá nhân, VPBank niêm yết mức lãi suất cho các kỳ hạn như sau:
- Kỳ hạn 1-5 tháng: 4,75%/năm.
- Kỳ hạn 6-11 tháng: 7%/năm.
- Kỳ hạn 12-13 tháng: 7,1%/năm.
- Kỳ hạn 15 và 18 tháng: tăng từ 7,1%/năm lên 7,9%/năm.
- Kỳ hạn 24 tháng: giữ nguyên mức 7,1%/năm; kỳ hạn 36 tháng là 6%/năm.
Đối với gửi tiết kiệm tại quầy, lãi suất thấp hơn, dao động từ 4,45%/năm đến 4,65%/năm cho kỳ hạn dưới 6 tháng, 6,8%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng, 6,9%/năm cho kỳ hạn 12-24 tháng và 5,8%/năm cho kỳ hạn 36 tháng. Theo báo cáo tài chính quý II/2026, VPBank có tổng tài sản đạt 1,502 triệu tỷ đồng và tiền gửi khách hàng đạt 732.887 tỷ đồng, tăng 16,7% trong 6 tháng đầu năm.
Tác động tới nhà đầu tư
Động thái tăng lãi suất huy động dài hạn của ngân hàng tư nhân lớn nhất hệ thống mang lại nhiều tác động đáng chú ý:
- Kênh tiền gửi hấp dẫn hơn: Lãi suất kỳ hạn dài tiến sát mốc 8%/năm tạo sức hút cạnh tranh dòng vốn cá nhân so với kênh chứng khoán và bất động sản.
- Cổ phiếu ngân hàng: Việc tăng lãi suất huy động có thể làm tăng chi phí vốn (CoF), gây áp lực thu hẹp biên lãi thuần (NIM) của VPB cũng như ngành ngân hàng nếu lãi suất cho vay đầu ra không điều chỉnh tương ứng.
- Rủi ro chi phí vay: Nhà đầu tư sử dụng đòn bẩy hoặc doanh nghiệp đi vay cần theo dõi sát sao xu hướng lãi suất cho vay thời gian tới.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 12/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VPB | 24.400đ | +2,52% | 13,6 | -68,7 tỷ |
| STB | 66.900đ | -0,59% | 21,2 | +85,9 tỷ |
| LPB | 40.250đ | -1,11% | 8,5 | -40,4 tỷ |
