Thị trường chứng khoán Việt Nam bước vào tháng 11 với nghịch lý khi chỉ số VN-Index dừng ở mức 1.741,62 điểm (cao hơn đáy tháng 10 khoảng 51,78 điểm, tương đương 3,1%), nhưng phần lớn cổ phiếu đã giảm sâu xuống dưới mức thấp nhất của tháng trước. Theo báo cáo từ MBS, nếu loại trừ lực nâng đỡ từ nhóm cổ phiếu Vingroup, mặt bằng chung của thị trường đã rơi xuống dưới đáy tháng 10 với mức chênh lệch bình quân khoảng 11,6 điểm.
Vì sao cổ phiếu giảm sâu dù chỉ số chưa thủng đáy?
Trong tuần cuối tháng 10, VN-Index mất 32,53 điểm (-1,83%) với 4/5 phiên giảm điểm. Ngoại trừ ngành du lịch và nhóm Vingroup giữ nhịp, áp lực bán diễn ra trên diện rộng:
- Ngành công nghệ giảm 7,5%, logistics mất 6,7%, hóa chất và chứng khoán cùng giảm 4,7%.
- Nhóm vốn hóa vừa (Midcap) và nhỏ (Smallcap) giảm lần lượt 3,93% và 3,12%.
- Chỉ số VN30 giảm 2,73%, chịu sức ép từ các mã ngân hàng như TCB, LPB, VPB.
Thanh khoản sụt giảm mạnh khiến đà giảm thêm trầm trọng. Giá trị giao dịch khớp lệnh tuần cuối tháng chỉ đạt 12.781 tỷ đồng (-12,9%). Bình quân tháng 10, thanh khoản đạt 17.183 tỷ đồng/phiên, mức thấp nhất từ đầu năm và giảm 53% so với cùng kỳ. Bên cạnh đó, khối ngoại bán ròng kỷ lục 20.848 tỷ đồng trong tháng 10, nâng tổng mức bán ròng 10 tháng lên 119.140 tỷ đồng (khoảng 4,6 tỷ USD), tập trung xả mạnh FPT, VPL, VIC.
Tác động tới nhà đầu tư
Hiện tượng "xanh vỏ đỏ lòng" khiến danh mục của nhiều nhà đầu tư chịu tổn thất lớn hơn mức giảm được thể hiện trên chỉ số chung:
- Rủi ro danh mục: Các nhóm cổ phiếu như công nghệ, logistics, thủy sản, thực phẩm đã chiết khấu sâu và phá vỡ nền giá đáy tháng 10.
- Dòng tiền phòng thủ: Dòng tiền nội có xu hướng co cụm cục bộ tại nhóm xây dựng, vật liệu xây dựng, dệt may, điện và bất động sản dân cư.
- Điều cần theo dõi: Nhà đầu tư cần chú ý thanh khoản toàn thị trường và diễn biến dòng vốn ngoại thay vì chỉ quan sát điểm số VN-Index, bởi sự phục hồi chỉ thực sự bền vững khi có sự lan tỏa của dòng tiền trên diện rộng.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 02/11/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VIC | 242.000đ | +0,41% | 43,4 | -374 tỷ |
| TCB | 21.400đ | -0,93% | 7,9 | +141 tỷ |
| LPB | 34.500đ | -4,43% | 8,5 | -92,3 tỷ |
| VPB | 21.550đ | -6,10% | 6,9 | +38 tỷ |
| FPT | 50.200đ | -4,74% | 9,2 | -610 tỷ |
