Công suất phát điện trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu và khả năng truyền tải của lưới điện còn hạn chế, buộc Việt Nam phải nhập khẩu điện từ Lào và Trung Quốc. Nhận định này được ông Lê Mạnh Cường, Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam), đưa ra tại Hội nghị Fortune Southeast Asia 500 Summit theo tường thuật từ Tri thức trực tuyến.
Ngành năng lượng Việt Nam đối mặt thách thức gì?
Theo ông Lê Mạnh Cường, khi Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số cùng với sự gia tăng của các nhà máy, trung tâm dữ liệu, đô thị hóa và xe điện, nhu cầu năng lượng sẽ tăng rất nhanh. Tuy nhiên, việc xây dựng nguồn điện mới mất nhiều thời gian: nhà máy điện khí cần ít nhất 4 năm, điện gió ngoài khơi mất 4-6 năm, và điện hạt nhân có thể cần 10-15 năm.
Để bù đắp thiếu hụt trước mắt, giải pháp ngắn hạn là phát triển điện gió, điện mặt trời trên bờ và nhập khẩu điện từ Lào, Trung Quốc. Về lâu dài, Việt Nam cần tự chủ với điện gió ngoài khơi và điện hạt nhân. Dù tiềm năng điện gió trên bờ lên tới khoảng 600 GW, các nguồn năng lượng tái tạo vẫn có hạn chế nhất định nên dầu khí vẫn đóng vai trò quan trọng trong thời gian tới.
Bên cạnh đó, các nhà máy lọc hóa dầu của Petrovietnam đang cung ứng 70-75% nhu cầu dầu khí nội địa, nhưng nguồn nguyên liệu phụ thuộc 100% từ Trung Đông. Bất ổn địa chính trị tại khu vực này đặt ra rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng.
Tác động tới nhà đầu tư
- Nhóm doanh nghiệp năng lượng, hạ tầng điện (POW, GAS, PC1, PVS): Áp lực mở rộng nguồn phát và truyền tải mở ra dư địa hợp đồng xây lắp, phát triển dự án nguồn điện mới và hạ tầng trạm biến áp, truyền tải điện.
- Ngành sản xuất và công nghệ: Nguồn cung điện thiếu ổn định có thể là rủi ro gián đoạn vận hành cho các nhà máy thâm dụng điện và trung tâm dữ liệu.
- Rủi ro chuỗi cung ứng dầu khí: Sự phụ thuộc lớn vào dầu thô nhập khẩu từ Trung Đông của các đơn vị lọc dầu nội địa đòi hỏi nhà đầu tư theo dõi sát các biến động địa chính trị thế giới.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 03/11/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| POW | 12.000đ | -0,41% | 5,3 | -16 tỷ |
| GAS | 75.400đ | -2,08% | 12,3 | +55,2 tỷ |
| PVS | 29.800đ | 0,00% | 8,7 | — |
| PC1 | 18.350đ | -0,81% | 6,8 | -11,9 tỷ |
