Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại Việt Nam ghi nhận đà giảm ngày thứ 4 liên tiếp tính đến sáng ngày 05/11, mất tổng cộng khoảng 100 đồng/USD so với cuối tuần trước. Theo Báo Thanh Niên, diễn biến giảm giá trong nước diễn ra đồng pha với đà suy yếu của đồng bạc xanh trên thị trường quốc tế.
Tỷ giá USD trong nước và thế giới biến động ra sao?
Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng, xuống mức 25.623 đồng/USD. Tại các ngân hàng thương mại, giá USD được điều chỉnh giảm thêm 10 - 20 đồng/USD:
- Vietcombank (VCB): Mua vào ở mức 25.480 - 25.510 đồng/USD, bán ra ở mức 25.890 đồng/USD.
- ACB (ACB): Mua vào 25.490 - 25.520 đồng/USD, bán ra 25.880 đồng/USD.
- VietinBank (CTG): Mua vào 25.445 - 25.510 đồng/USD, bán ra 25.890 đồng/USD.
Ở chiều ngoại tệ khác tại Vietcombank, đồng EUR giảm 30 đồng, giá bán ra còn 29.634 đồng; đồng bảng Anh (GBP) giảm 40 đồng, giá bán ra về mức 35.193 đồng.
Trên thị trường thế giới, chỉ số USD-Index lùi 0,33 điểm xuống còn 101,53 điểm. Sự thoái lui của USD diễn ra sau khi kết quả bầu cử giữa nhiệm kỳ tại Mỹ mang lại chiến thắng cho Đảng Dân chủ, làm dịu bớt các yếu tố bất ổn chính trị. Đồng thời, thị trường cũng đón nhận báo cáo việc làm tư nhân ADP tháng 10 của Mỹ tăng 86.000 việc làm (cao hơn dự báo 69.000 việc làm) và chỉ số PMI phi sản xuất của ISM giảm xuống mức 54,5 điểm.
Tác động tới nhà đầu tư
- Giảm áp lực tỷ giá: Xu hướng hạ nhiệt của USD giúp giảm bớt sức ép lên tỷ giá và can thiệp tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, tạo dư địa duy trì mặt bằng lãi suất ổn định hỗ trợ nền kinh tế.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Các doanh nghiệp có dư nợ vay ngoại tệ lớn hoặc phụ thuộc vào nguyên vật liệu nhập khẩu sẽ giảm bớt chi phí tài chính và áp lực lỗ tỷ giá.
- Theo dõi số liệu vĩ mô: Nhà đầu tư cần tiếp tục quan sát báo cáo việc làm chính thức của chính phủ Mỹ để đánh giá các động thái chính sách tiếp theo ảnh hưởng tới dòng vốn ngoại.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 04/11/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCB | 54.800đ | +2,43% | 11 | -329 tỷ |
| ACB | 20.500đ | +1,23% | 7,4 | -198 tỷ |
| CTG | 31.050đ | +3,33% | 5,7 | +118 tỷ |
