Tỷ giá USD/VND tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam ghi nhận đà giảm mạnh kéo dài 8 phiên liên tiếp, đưa giá USD rơi xuống vùng thấp nhất trong vòng một năm rưỡi qua. Theo VnExpress, tính đến sáng 03/11, giá mua bán USD tại các ngân hàng phổ biến quanh mức 25.560 - 25.970 VND/USD.
Vì sao giá USD ngân hàng liên tục giảm sâu?
Tại các ngân hàng thương mại, đà giảm diễn ra đồng loạt trên diện rộng
- Vietcombank (VCB) hạ thêm 10 đồng ở cả hai chiều mua bán.
- VietinBank (CTG) điều chỉnh giảm mạnh 25 đồng.
- Các ngân hàng tư nhân như Sacombank (STB), Eximbank (EIB), HDBank (HDB) hạ phổ biến khoảng 20 đồng.
- Một số đơn vị thậm chí hạ giá bán xuống mức 25.940 VND/USD.
Ngân hàng Nhà nước cũng niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.630 VND/USD, giảm phiên thứ tư liên tiếp. Với biên độ +/-5%, giá trần - sàn cho phép giao dịch là 24.348 - 26.911 VND/USD. Trái ngược với kênh ngân hàng, thị trường tự do tại TP.HCM lại nhích nhẹ lên mức 26.000 - 26.200 VND/USD do nhu cầu gom ngoại tệ vào mùa cao điểm kiều hối.
Theo đánh giá của Trung tâm Kinh doanh ngoại hối VietinBank, tỷ giá duy trì ổn định nhờ cán cân thương mại thặng dư, dòng vốn FDI đạt kỷ lục cùng tăng trưởng GDP khả quan.
Tác động tới nhà đầu tư
- Giảm áp lực chi phí nợ ngoại tệ: Các doanh nghiệp có dư nợ vay lớn bằng đồng USD (như nhiệt điện, hàng không, vật liệu xây dựng) sẽ giảm bớt chi phí tài chính và áp lực lỗ chênh lệch tỷ giá.
- Kích thích dòng tiền chứng khoán: Tỷ giá hạ nhiệt giúp Ngân hàng Nhà nước có thêm dư địa điều hành chính sách tiền tệ nới lỏng, tạo tâm lý tích cực cho thị trường chứng khoán.
- Rủi ro cuối năm cần theo dõi:
- Kỳ vọng Fed neo lãi suất cao do giá dầu gây sức ép lạm phát.
- Ngân hàng UOB dự báo tỷ giá quý 4/2026 sẽ ở mức 26.300 VND/USD và tiếp tục tăng trong nửa đầu năm sau.
- Chứng khoán MB dự báo giá USD cuối năm dao động khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 02/11/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCB | 53.600đ | -4,80% | 10,8 | +6,4 tỷ |
| CTG | 29.750đ | -1,82% | 5,8 | -1,1 tỷ |
| STB | 65.100đ | -1,81% | 80,5 | -197 tỷ |
| EIB | 16.050đ | -0,31% | 155,8 | -47,8 tỷ |
| HDB | 21.900đ | -2,23% | 7,5 | +22,6 tỷ |
