UBND TP.HCM đang lấy ý kiến về dự thảo Nghị quyết trình HĐND TP liên quan đến lộ trình chuyển đổi giao thông xanh và quy định vùng phát thải thấp (LEZ). Theo Báo Thanh Niên, chính sách này nhằm từng bước kiểm soát và hạn chế các phương tiện giao thông phát thải cao sử dụng xăng, dầu tại khu vực trung tâm từ ngày 1/1/2028.
Lộ trình hạn chế phương tiện phát thải cao diễn ra thế nào?
Kế hoạch thiết lập vùng phát thải thấp (LEZ) của TP.HCM được phân bổ theo 2 giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1 (từ 1/1/2028 đến 31/12/2029): Thí điểm tại khu vực trung tâm hiện hữu rộng 930 ha và Khu đô thị mới Thủ Thiêm, tổng diện tích kiểm soát khoảng 15,6 km². Ranh giới giới hạn bởi các tuyến đường Cầu Sài Gòn - Nguyễn Hữu Cảnh - Hoàng Sa - Võ Thị Sáu - Cách Mạng Tháng 8 - Nguyễn Thái Học - Võ Văn Kiệt sang Thủ Thiêm rồi quay về Cầu Sài Gòn.
- Giai đoạn 2 (từ 1/1/2030): Mở rộng kiểm soát ra toàn bộ khu vực phía trong Vành đai 2.
Điều kiện lưu thông vào vùng LEZ sẽ căn cứ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải. Từ năm 2028, xe taxi, xe hợp đồng dưới 9 chỗ và xe tải chở hàng đến 1 tấn phải đạt Mức 5; xe khách và xe hợp đồng từ 9 chỗ trở lên phải đạt Mức 4. Xe gom rác ba gác bắt buộc dùng năng lượng sạch, đồng thời đề xuất cấm xe tải trên 1 tấn vào nội thành.
Tác động tới nhà đầu tư
Chính sách này dự kiến thúc đẩy tái cấu trúc mạnh mẽ ngành giao thông và tiêu dùng năng lượng tại TP.HCM:
- Nhóm xe điện và hạ tầng xanh: Doanh nghiệp sản xuất, phân phối xe điện (như VIC với VinFast) và đơn vị vận tải chuyển đổi xe điện taxi, xe công nghệ sẽ đón nhận dư địa tăng trưởng thị phần lớn.
- Doanh nghiệp vận tải và logistics: Các doanh nghiệp sở hữu đội xe tải nhẹ, xe công nghệ chạy xăng truyền thống chịu áp lực chi phí vốn (Capex) lớn để chuyển đổi sang phương tiện đạt chuẩn hoặc xe điện trước năm 2028.
- Doanh nghiệp phân phối xăng dầu: Tiêu thụ xăng dầu tại khu vực lõi đô thị có xu hướng giảm dần tỷ trọng trong trung và dài hạn.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 13/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VIC | 222.000đ | +1,37% | — | -32 tỷ |
| PLX | 35.900đ | -0,83% | 14,4 | +82,7 tỷ |
