UBND TP.HCM vừa công bố kế hoạch đấu giá 3 lô đất tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm (phường An Khánh) với tổng diện tích hơn 23.600 m2. Tổng giá khởi điểm của các khu đất này được phê duyệt ở mức hơn 14.575 tỷ đồng, theo thông tin từ báo Vietnamdaily.
Chi tiết các lô đất đấu giá tại Thủ Thiêm ra sao?
Ba lô đất được đem ra đấu giá đợt này bao gồm
- Lô 3-12 (1.K3.5.HH): Diện tích 10.059,7 m2, có giá khởi điểm cao nhất lên tới hơn 10.198 tỷ đồng (tương đương khoảng 1,014 tỷ đồng/m2). Quy hoạch là công trình hỗn hợp nhà ở (95%) và dịch vụ (5%), cao tối đa 25 tầng. Doanh nghiệp tham gia phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu hơn 2.393 tỷ đồng.
- Lô 3-8 (1.K3.1.OD): Diện tích 8.568,1 m2, giá khởi điểm hơn 2.632 tỷ đồng (khoảng 307,2 triệu đồng/m2). Quy hoạch đất ở cao tối đa 10 tầng, yêu cầu vốn chủ sở hữu tối thiểu gần 587,6 tỷ đồng.
- Lô 3-9 (1.K3.3.HH): Diện tích 5.009,1 m2, giá khởi điểm gần 1.745 tỷ đồng (khoảng 348,3 triệu đồng/m2). Quy hoạch tổ hợp nhà ở và dịch vụ cao tối đa 10 tầng, yêu cầu vốn chủ sở hữu tối thiểu hơn 410,1 tỷ đồng.
Tổng vốn đầu tư dự kiến cho cả 3 dự án khoảng 16.955 tỷ đồng. Thời hạn giao đất có thu tiền sử dụng đất là 50 năm kể từ ngày ban hành quyết định giao đất cho nhà đầu tư trúng đấu giá.
Tác động tới nhà đầu tư
- Định giá lại phân khúc đất vàng: Mức giá khởi điểm bình quân 616,6 triệu đồng/m2 thiết lập mặt bằng giá tham chiếu mới cho bất động sản khu vực Thủ Thiêm và TP.HCM.
- Sàng lọc doanh nghiệp năng lực cao: Rào cản vốn chủ sở hữu khắt khe (lên tới hàng nghìn tỷ đồng) giới hạn cuộc chơi cho các tập đoàn bất động sản quy mô lớn, giảm thiểu rủi ro bỏ cọc hoặc chậm triển khai dự án.
- Tâm lý thị trường: Sự kiện đấu giá đất Thủ Thiêm luôn là tâm điểm chú ý, tác động trực tiếp đến nhóm cổ phiếu bất động sản niêm yết có quỹ đất lân cận hoặc tiềm lực tham gia đấu thầu.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 19/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| NVL | 10.750đ | +0,94% | 12,5 | -39,6 tỷ |
| DXG | 10.250đ | +0,99% | 49,8 | -51,9 tỷ |
| KDH | 14.150đ | 0,00% | 14,2 | -61,8 tỷ |
| PDR | 11.250đ | +0,45% | 9,4 | +1,9 tỷ |
| VIC | 207.000đ | -3,72% | — | -398 tỷ |
