TP HCM đang chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển công nghiệp thế hệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), hạ tầng số và sản xuất thông minh. Thông tin này được Phó chủ tịch UBND TP HCM Trương Minh Huy Vũ công bố vào sáng 26/10/2026 tại Diễn đàn Kinh tế Mùa thu 2026, theo ghi nhận của VnExpress.
TP HCM phát triển công nghiệp thế hệ mới ra sao?
Theo ông Trương Minh Huy Vũ, công nghiệp thế hệ mới sẽ tập trung vào các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo (AI), hạ tầng công nghệ số, năng lượng thế hệ mới và sản xuất thông minh. Thành phố hiện có sẵn nền tảng với Khu Công nghệ cao, Công viên phần mềm Quang Trung, hơn 80 trường đại học và trên 40 vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo.
Sau khi hợp nhất với Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu, TP HCM có thêm dư địa tổ chức lại không gian sản xuất. Địa phương định hướng:
- Phát triển 11 khu công nghệ số và mở rộng không gian công nghiệp công nghệ cao.
- Tận dụng tiềm năng các khu vực như Bắc Tân Uyên và Châu Đức để phát triển công nghiệp quy mô lớn gắn liền hạ tầng năng lượng (điện mặt trời, điện gió ngoài khơi).
- Huy động vốn từ đầu tư công, mô hình hợp tác công tư (PPP) và khối tư nhân để hoàn thiện hạ tầng và hệ sinh thái.
Tác động tới nhà đầu tư
Kế hoạch mở rộng không gian sản xuất và phát triển hạ tầng công nghệ số tạo ra nhiều cơ hội đầu tư trung và dài hạn:
- Bất động sản công nghiệp và hạ tầng: Các doanh nghiệp sở hữu quỹ đất và hạ tầng khu công nghiệp tại khu vực Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu (như IDC, BCM, SZC) có thể hưởng lợi từ làn sóng tái cơ cấu không gian kinh tế.
- Ngành công nghệ và năng lượng: Nhu cầu đầu tư vào trung tâm dữ liệu, hạ tầng số (FPT, CTR) và năng lượng tái tạo sẽ tiếp tục gia tăng.
- Rủi ro và điểm cần theo dõi: Tiến độ triển khai các dự án hạ tầng giao thông kết nối liên vùng và hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công, cũng như khả năng thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao vào các phân khúc mới.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 23/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| BCM | 41.650đ | +2,08% | 12,2 | +9 tỷ |
| IDC | 36.000đ | +0,56% | 7,1 | — |
| SZC | 20.200đ | +3,06% | 8,1 | +7 tỷ |
| FPT | 57.000đ | -0,70% | — | -644 tỷ |
