Số dư tiền gửi của nhà đầu tư tại các công ty chứng khoán đã giảm mạnh xuống còn 71,5 nghìn tỷ đồng (chính xác là 71.515,3 tỷ đồng) vào cuối quý 3/2026. Số liệu này đánh dấu mức thấp nhất kể từ quý 4/2023 trong bối cảnh mặt bằng lãi suất tiết kiệm duy trì sức hấp dẫn. Theo dữ liệu thống kê từ FiinTrade, đây là quý suy giảm thứ hai liên tiếp của dòng tiền chờ giải ngân trên thị trường chứng khoán.
Lượng tiền mặt tại các công ty chứng khoán giảm ra sao?
So với cuối tháng 6/2026 (cuối quý 2/2026), lượng tiền gửi của nhà đầu tư đã giảm 15,2 nghìn tỷ đồng, tương ứng mức giảm 17,5%.
Đáng chú ý, khi so sánh với mức đỉnh lịch sử 139 nghìn tỷ đồng thiết lập vào quý 3/2025, số dư tiền mặt của nhà đầu tư đã bốc hơi gần 67,5 nghìn tỷ đồng, tương đương mức giảm 48,5%. Như vậy, quy mô tiền gửi nằm chờ tại các công ty chứng khoán đã giảm gần một nửa chỉ sau đúng một năm.
Theo FiinTrade, tình trạng sụt giảm số dư tiền gửi diễn ra trên diện rộng, ghi nhận tại phần lớn các công ty chứng khoán nằm trong danh sách thống kê.
Tác động tới nhà đầu tư
Diễn biến sụt giảm dòng tiền mặt trên tài khoản chứng khoán mang lại những lưu ý quan trọng đối với thị trường:
- Thanh khoản thị trường: Dòng tiền chờ mua suy yếu phản ánh tâm lý thận trọng, làm giảm lực cầu bắt đáy sẵn có khi thị trường xuất hiện các nhịp điều chỉnh.
- Dòng vốn dịch chuyển: Sự hấp dẫn của kênh lãi suất tiết kiệm khiến một phần nguồn vốn rút ra khỏi tài sản rủi ro để quay về hệ thống ngân hàng.
- Nhóm ngành ảnh hưởng: Các công ty chứng khoán chịu tác động tiêu cực gián tiếp khi nguồn tiền gửi suy giảm, ảnh hưởng đến doanh thu môi giới và thanh khoản chung.
- Yếu tố cần theo dõi: Xu hướng lãi suất tiền gửi ngân hàng trong các quý tiếp theo và tín hiệu tái gia nhập thị trường của dòng tiền cá nhân.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 21/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| SSI | 20.400đ | +2,26% | 11,4 | +136 tỷ |
| VND | 13.900đ | +2,21% | 10,5 | -110 tỷ |
| VCI | 19.700đ | +3,41% | 7,9 | -108 tỷ |
| HCM | 24.250đ | +1,46% | 10,1 | +4,2 tỷ |
