Theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tiền gửi của dân cư tại hệ thống ngân hàng đến cuối tháng 8/2026 đã đạt kỷ lục 11,43 triệu tỷ đồng. Tính từ đầu năm đến tháng 8/2026, tổng tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư tại hệ thống tổ chức tín dụng tăng gần 1,26 triệu tỷ đồng (tương đương tăng 7,6% so với cuối năm 2025), nâng tổng quy mô lên khoảng 17,77 triệu tỷ đồng.
Tiền gửi dân cư tăng trưởng ra sao?
Khu vực dân cư tiếp tục là động lực chính của dòng tiền gửi ngân hàng
- Tiền gửi dân cư đạt mức cao nhất lịch sử với 11,43 triệu tỷ đồng, tăng gần 214.000 tỷ đồng (tăng 1,91%) so với tháng 7/2026.
- Lũy kế 8 tháng đầu năm, khối dân cư đã gửi thêm gần 1,1 triệu tỷ đồng (tăng 10,63%), đóng góp tới 87,5% vào tổng mức tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống.
- Tỷ trọng tiền gửi dân cư trong tổng nguồn huy động đã nới rộng từ mức 62,58% vào cuối năm 2025 lên mức 64,34% vào cuối tháng 8/2026.
- Trong khi đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế chỉ đạt khoảng 6,34 triệu tỷ đồng, chỉ tăng 2,54% sau 8 tháng do tính chất dòng tiền phục vụ sản xuất kinh doanh biến động thất thường.
Tác động tới nhà đầu tư
- Thanh khoản hệ thống ngân hàng: Dù tiền gửi tăng mạnh nhưng tốc độ tăng trưởng tín dụng vẫn chạy nhanh hơn huy động. Theo số liệu NHNN công bố, đến ngày 30/9/2026, tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống đạt 11,59% (dư nợ khoảng 20,75 triệu tỷ đồng). Chênh lệch này khiến các ngân hàng thương mại tiếp tục chịu áp lực cạnh tranh vốn.
- Xu hướng dòng tiền: Lượng vốn lớn đổ vào kênh tiết kiệm cho thấy nhà đầu tư cá nhân vẫn chuộng sự an toàn khi lãi suất huy động bình quân cho các giao dịch mới tăng 1,15 điểm phần trăm lên mức 6,38%/năm tính đến ngày 20/9/2026.
- Ngành theo dõi: Nhóm cổ phiếu ngân hàng sẽ chịu tác động kép từ chi phí vốn huy động đầu vào và biên lãi ròng (NIM), đặc biệt khi NHNN chỉ đạo giảm thêm lãi suất tiền gửi và cho vay để hỗ trợ nền kinh tế.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 16/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCB | 56.900đ | +0,71% | 14,9 | -53,6 tỷ |
| CTG | 30.600đ | +2,68% | 6,5 | -25,9 tỷ |
| BID | 33.950đ | +2,26% | 7,9 | -87,1 tỷ |
| MBB | 19.850đ | -0,25% | 6,4 | +211 tỷ |
| TCB | 33.200đ | +0,91% | 10,8 | -244 tỷ |
