Thị trường trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) quý 3/2026 ghi nhận tổng giá trị phát hành sơ cấp đạt 172 nghìn tỷ đồng, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm trước. Dữ liệu từ báo cáo của VIS Rating công bố ngày 13/10/2026 cho thấy đà phục hồi tập trung chủ yếu vào nhóm ngân hàng và các doanh nghiệp bất động sản quy mô lớn.
Những nhóm ngành nào dẫn dắt lượng phát hành?
Theo báo cáo của VIS Rating, hình thức phát hành riêng lẻ chiếm áp đảo với 83% tổng giá trị, còn lại 17% là phát hành ra công chúng. Nhóm ngân hàng chiếm tới 66% tổng giá trị phát hành sơ cấp với lãi suất trung bình 8,8%/năm, chủ yếu là trái phiếu thứ cấp (vốn cấp 2) nhằm củng cố hệ số an toàn vốn. Điển hình, Agribank phát hành 14.673 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 10 năm ra công chúng, VIB phát hành riêng lẻ 9.300 tỷ đồng, Techcombank (TCB) đạt 5.000 tỷ đồng và HDBank (HDB) phát hành 3.000 tỷ đồng.
Nhóm bất động sản đứng thứ hai, chiếm 26% tổng giá trị phát hành với lãi suất trung bình 11,5%/năm, tăng 29% so với cùng kỳ. Lượng phát hành bất động sản tập trung lớn vào một số tên tuổi:
- CTCP Vinhomes (VHM) phát hành riêng lẻ 8.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 2 năm với lãi suất 12%/năm.
- Nhóm đơn vị liên quan Masterise gồm Hưng Long, Masterise Lumiere Office và Thành Quang mỗi bên phát hành thành công 7.000 tỷ đồng, kỳ hạn 4-7 năm với lãi suất 10,6%/năm.
Tính đến cuối quý 3/2026, quy mô TPDN lưu hành đạt 1.535 nghìn tỷ đồng (tương đương 10,9% GDP). Thanh khoản thứ cấp bình quân đạt 7,2 nghìn tỷ đồng/ngày, trong đó trái phiếu của VHM, Vietjet (VJC) và HDB dẫn đầu về khối lượng giao dịch.
Tác động tới nhà đầu tư
- Dòng tiền tập trung cục bộ: Hoạt động huy động vốn thành công chủ yếu ở các doanh nghiệp đầu ngành và nhóm ngân hàng, doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận kênh nợ.
- Chất lượng tín dụng cải thiện: Tỷ lệ chậm trả lũy kế 12 tháng giảm còn 0,2%, giá trị chậm trả mới trong quý chỉ ở mức 0,3 nghìn tỷ đồng.
- Theo dõi rủi ro: Nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu cần chú ý phân hóa năng lực trả nợ, đặc biệt là nhóm bất động sản có đòn bẩy cao.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 13/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VHM | 64.400đ | +0,78% | 8,4 | +79,2 tỷ |
| VIC | 222.000đ | +1,37% | — | -32 tỷ |
| TCB | 32.950đ | +1,07% | 10,7 | -349 tỷ |
| VIB | 13.800đ | +0,73% | 6,9 | +91,7 tỷ |
| HDB | 23.100đ | +2,21% | 4 | -358 tỷ |