Theo khảo sát biểu lãi suất huy động trực tuyến tại 35 ngân hàng thương mại ngày 12/10, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng ghi nhận mức cao nhất đạt 7,5%/năm tại Sacombank (mã: STB). Trong khi đó, VPBank (mã: VPB) vươn lên dẫn đầu thị trường ở kỳ hạn 18 tháng với mức lãi suất lên tới 7,9%/năm.
Biến động lãi suất giữa các nhóm ngân hàng ra sao?
Theo báo An ninh tiền tệ, hiện có 10 ngân hàng niêm yết lãi suất tiền gửi từ 7%/năm trở lên cho kỳ hạn 12 tháng. Cụ thể:
- Nhóm dẫn đầu kỳ hạn 12 tháng: Sacombank niêm yết cao nhất ở mức 7,5%/năm; theo sau là LPBank (LPB) và Saigonbank cùng đạt 7,2%/năm; VPBank và Bac A Bank áp dụng 7,1%/năm; nhóm ngân hàng gồm OCB, PGBank, VIB cùng ở mức 7%/năm.
- Kỳ hạn 18 tháng: VPBank giữ mức cao nhất toàn hệ thống với 7,9%/năm, xếp sau lần lượt là Sacombank (7,5%/năm) và LPBank (7,15%/năm).
- Nhóm Big4: Bốn ngân hàng quốc doanh gồm Vietcombank (VCB), BIDV (BID), VietinBank (CTG) và Agribank duy trì biểu lãi suất hoàn toàn đồng nhất với 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 và 18 tháng; 6,6%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng; 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.
- Nhóm thấp nhất: SCB có mức lãi suất thấp nhất thị trường kỳ hạn 12 tháng ở mức 3,7%/năm, tạo khoảng cách chênh lệch lên tới 3,8 điểm % so với mức đỉnh của Sacombank. Các ngân hàng khác như ACB (5,7%/năm), HDBank (5,3%/năm), SeABank (5%/năm) cũng duy trì mức dưới 6%/năm.
Tác động tới nhà đầu tư
Diễn biến phân hóa lãi suất tiền gửi tạo ra các tác động đáng chú ý đến dòng tiền và thị trường tài chính:
- Dòng tiền gửi tiết kiệm: Nhà đầu tư cá nhân có xu hướng dịch chuyển vốn sang các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân quy mô vừa và nhỏ để hưởng mức sinh lời cao hơn đáng kể (chênh lệch từ 0,7 - 3,8 điểm %).
- Cổ phiếu ngân hàng: Việc các ngân hàng thương mại tư nhân như Sacombank, VPBank đẩy mạnh huy động lãi suất trên 7-7,9%/năm có thể làm tăng chi phí vốn (CoF), gây áp lực thu hẹp biên lãi thuần (NIM) trong các quý tiếp theo.
- Thị trường chứng khoán: Lãi suất huy động kỳ hạn 1 năm duy trì ở mức hấp dẫn (trên 7%/năm) tạo ra kênh cạnh tranh dòng vốn đáng kể với các kênh đầu tư rủi ro như chứng khoán và bất động sản.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 12/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| STB | 66.900đ | -0,59% | 21,2 | +85,9 tỷ |
| VPB | 24.400đ | +2,52% | 13,6 | -68,7 tỷ |
| LPB | 40.250đ | -1,11% | 8,5 | -40,4 tỷ |
| VCB | 56.700đ | 0,00% | 14,9 | -71,5 tỷ |
| BID | 33.850đ | -0,15% | 7,9 | -62,2 tỷ |
