Ngày 12/10, Thủ tướng Chính phủ chủ trì cuộc họp về bảo đảm cung ứng điện đến năm 2030 và định hướng điều chỉnh Quy hoạch điện VIII, theo ghi nhận từ VnExpress. Cuộc họp nhấn mạnh yêu cầu làm rõ các dự án chậm tiến độ, không khả thi để thay thế hoặc bổ sung kịp thời, bảo đảm nguồn điện cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai chữ số.
Định hướng điều chỉnh Quy hoạch điện VIII như thế nào?
Theo chỉ đạo của Thủ tướng, việc cung ứng đủ điện là điều kiện tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là nhu cầu cho các dự án công nghệ cao như trung tâm dữ liệu. Bộ Công Thương và Bộ Tài chính được giao phối hợp với các tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước và địa phương để rà soát toàn diện từng dự án năng lượng trọng điểm.
- Đánh giá tính khả thi: Làm rõ những dự án không bảo đảm tiến độ để điều chỉnh, bổ sung mới hoặc thay thế.
- Trách nhiệm và nguồn vốn: Bộ Công Thương lập danh mục dự án kèm tiến độ cụ thể, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư và nguồn vốn thực hiện.
- Mục tiêu công suất: Đến cuối năm 2025, tổng công suất nguồn điện toàn hệ thống đạt khoảng 87.600 MW (tăng 6.400 MW so với 2024). Dự kiến đến năm 2030, quy mô công suất cần đạt 183.000 - 236.000 MW.
- Hạ tầng lưới điện: Phát triển hàng chục nghìn km đường dây 500 kV và 220 kV cùng hệ thống trạm biến áp lớn nhằm kết nối liên vùng.
Tác động tới nhà đầu tư
Việc rà soát và tháo gỡ vướng mắc cho các dự án điện mang lại những tín hiệu đáng chú ý cho thị trường:
- Doanh nghiệp xây lắp và hạ tầng điện: Nhóm hưởng lợi từ việc thúc đẩy đầu tư lưới truyền tải và các dự án nguồn khả thi, tiêu biểu như PC1, TV2, POW.
- Rủi ro đối với dự án kém hiệu quả: Các chủ đầu tư nắm giữ dự án chậm tiến độ kéo dài có nguy cơ bị thu hồi giấy phép hoặc thay thế nhà đầu tư.
- Theo dõi chính sách: Nhà đầu tư cần chú ý danh mục dự án được điều chỉnh chính thức từ Bộ Công Thương để đánh giá triển vọng các doanh nghiệp năng lượng niêm yết.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 12/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| POW | 12.450đ | 0,00% | 20,8 | +6 tỷ |
| PC1 | 18.900đ | +0,27% | 6,5 | +3,9 tỷ |
| TV2 | 25.750đ | +1,58% | 13,6 | -2,1 tỷ |
