Quỹ ngoại đến từ Phần Lan PYN Elite Fund (Non-UCITS) vừa bán ra 1.038.000 cổ phiếu DSE của CTCP Chứng khoán DNSE trong phiên giao dịch ngày 20/10/2026. Sau giao dịch, tỷ lệ sở hữu của quỹ này tại DNSE giảm từ 8,2% xuống còn 7,95% vốn điều lệ.
Theo báo cáo thay đổi sở hữu của cổ đông lớn, giao dịch được thực hiện qua phương thức khớp lệnh trên sàn chứng khoán. Lượng cổ phiếu DSE mà quỹ nắm giữ giảm từ 35,1 triệu đơn vị xuống còn hơn 34,06 triệu đơn vị.
Chi tiết giao dịch và danh mục của PYN Elite Fund ra sao?
Theo Tạp chí điện tử Nhịp sống thị trường, chốt phiên 27/10/2026, cổ phiếu DSE dừng ở mức 19.900 đồng/cổ phiếu. Ước tính theo mức giá này, lượng cổ phiếu PYN Elite Fund bán ra có giá trị khoảng 2 tỷ đồng, trong khi tổng lượng cổ phiếu DSE quỹ còn nắm giữ đạt giá trị khoảng 678 tỷ đồng.
Tính đến cuối tháng 9/2026, quy mô tài sản của PYN Elite Fund đạt khoảng 805 triệu euro (hơn 23.400 tỷ đồng). Trong tháng 9/2026, quỹ ghi nhận hiệu suất âm 6,34% và lũy kế 9 tháng đầu năm âm 12,67%. Danh mục đầu tư lớn nhất của quỹ thời điểm đó gồm:
- Sacombank (STB): chiếm 18,2% danh mục.
- Hòa Phát (HPG): chiếm 14,3% danh mục.
- Thế Giới Di Động (MWG): chiếm 10,2% danh mục.
- Nhóm chứng khoán gồm SHS chiếm 3,8% và DNSE chiếm 3,4%.
Tác động tới nhà đầu tư
Động thái chốt bớt một phần sở hữu của PYN Elite Fund tại DNSE mang lại một số lưu ý cho thị trường:
- Cổ phiếu DSE: Áp lực bán từ quỹ ngoại quy mô lớn qua khớp lệnh có thể tạo tác động tâm lý ngắn hạn đến cung - cầu cổ phiếu DSE.
- Chiến lược quỹ: Dù bán ra hơn 1 triệu đơn vị, PYN Elite Fund vẫn là cổ đông lớn sở hữu gần 8% DNSE. Quỹ vẫn duy trì quan điểm tích cực về triển vọng dài hạn của thị trường chứng khoán Việt Nam nhờ kỳ vọng tăng trưởng lợi nhuận doanh nghiệp niêm yết.
- Theo dõi danh mục: Nhà đầu tư cần quan sát thêm tỷ trọng nhóm tài chính - ngân hàng của quỹ khi STB và các mã ngân hàng vẫn chiếm tỷ trọng chi phối lớn.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 27/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| DSE | 19.900đ | -0,75% | 22,3 | -14 tỷ |
| STB | 67.400đ | -0,30% | 21,4 | -237 tỷ |
| HPG | 21.000đ | +0,48% | — | +3 tỷ |
| MWG | 75.700đ | +1,20% | 15,9 | +4,7 tỷ |
| SHS | 12.500đ | +0,81% | 8,3 | — |
