Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành văn bản số 9608/NHNN-CSTT ngày 18/10/2026 gửi các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD). Chỉ đạo này yêu cầu các ngân hàng tăng cường quản lý rủi ro tín dụng, thẩm định tài sản bảo đảm (TSBĐ) sát thực tế và kiểm soát chặt chẽ nợ xấu. Theo ghi nhận, văn bản cũng lưu ý các TCTD về quản lý lãi dự thu và trừ hạn mức đối với giao dịch mua hẳn miễn truy đòi chứng từ.
NHNN đưa ra những yêu cầu cụ thể nào đối với TCTD?
Theo văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các TCTD phải thực hiện nghiêm ngặt các nội dung trọng tâm sau:
- Định giá TSBĐ sát thị trường: Tăng cường kiểm soát chất lượng thẩm định tín dụng, đặc biệt kiểm soát việc đánh giá lại làm tăng giá trị TSBĐ. Các ngân hàng cần xác định tỷ lệ cho vay trên TSBĐ phù hợp với thanh khoản từng loại tài sản và có biện pháp bổ sung ngay khi tài sản suy giảm giá trị.
- Không che giấu nợ xấu: Theo dõi sát nợ nhóm 2, nợ ngoại bảng và các khoản đã cơ cấu thời hạn trả nợ. NHNN yêu cầu phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, trung thực, tuyệt đối không trì hoãn ghi nhận rủi ro, đồng thời nâng cao tỷ lệ bao phủ nợ xấu.
- Quản lý hạn mức tín dụng: Hoạt động mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng phát sinh trong năm 2026 sẽ bị trừ trực tiếp vào hạn mức tăng trưởng tín dụng tối đa được cấp.
- Kiểm soát lãi dự thu: Giám sát chặt chẽ các khoản lãi dự thu lớn, kéo dài hoặc tiềm ẩn rủi ro khó thu hồi.
Tác động tới nhà đầu tư
Chỉ đạo mới từ NHNN sẽ tác động trực tiếp đến nhóm cổ phiếu ngành ngân hàng và bức tranh tài chính chung:
- Chất lượng tài sản minh bạch hơn: Việc siết định giá TSBĐ và phân loại nợ giúp giảm thiểu rủi ro nợ xấu tiềm ẩn trong hệ thống tài chính.
- Áp lực trích lập dự phòng: Các ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao hoặc lãi dự thu tồn đọng lớn có thể phải tăng trích lập dự phòng rủi ro, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ngắn hạn.
- Kiểm soát room tín dụng: Quy định khấu trừ hạn mức đối với một số nghiệp vụ tài trợ thương mại đòi hỏi nhà đầu tư theo dõi kỹ tốc độ tăng trưởng tín dụng thực tế của từng ngân hàng.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 16/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCB | 56.900đ | +0,71% | 14,9 | -68,8 tỷ |
| BID | 33.950đ | +2,26% | 7,9 | -95 tỷ |
| CTG | 30.600đ | +2,68% | 6,5 | -32,2 tỷ |
| MBB | 19.850đ | -0,25% | 6,4 | +230 tỷ |
| TCB | 33.200đ | +0,91% | 10,8 | -282 tỷ |
