Ngày 04/11/2026, tại Hà Nội, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Phạm Quang Dũng đã chủ trì buổi làm việc với đoàn chuyên gia của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Cuộc họp tập trung vào dự án hỗ trợ kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố (PCRT/TTKB).
Kết quả triển khai giám sát rủi ro cùng IMF
Theo thông tin từ buổi làm việc, NHNN và đoàn chuyên gia IMF đã trao đổi về tiến độ triển khai dự án được thực hiện từ cuối năm 2022. Trọng tâm là việc áp dụng Bộ công cụ chấm điểm rủi ro và thực hiện các cam kết với Lực lượng đặc nhiệm tài chính (FATF).
Phó Thống đốc Phạm Quang Dũng cho biết
- Bộ công cụ đánh giá rủi ro đã được đưa vào thực tiễn qua 03 chu kỳ đánh giá, phục vụ hiệu quả cho hoạt động thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa.
- Ngày 30/10/2026, Thống đốc NHNN đã ban hành Thông tư quy định thủ tục, quy trình giám sát PCRT trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, có hiệu lực từ ngày 01/12/2026 đồng bộ với Luật Phòng, chống rửa tiền sửa đổi.
- Quy định mới này thiết lập cơ sở pháp lý cho phương pháp giám sát trên cơ sở rủi ro đối với toàn bộ các tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng thuộc thẩm quyền quản lý.
Tác động tới nhà đầu tư
Việc hoàn thiện hệ thống giám sát theo chuẩn quốc tế mang lại nhiều ảnh hưởng tới hệ thống tài chính:
- Nhóm cổ phiếu ngân hàng: Các ngân hàng thương mại niêm yết sẽ phải tiếp tục siết chặt quy trình tuân thủ, kiểm soát dòng tiền và nâng cấp hệ thống dữ liệu khách hàng.
- Hạn chế rủi ro pháp lý quốc tế: Việc đáp ứng khuyến nghị của FATF giúp hệ thống tài chính Việt Nam giảm thiểu nguy cơ rơi vào danh sách giám sát tăng cường (danh sách xám), qua đó khơi thông dòng vốn ngoại và hỗ trợ các giao dịch thanh toán quốc tế.
- Chi phí vận hành: Các tổ chức tín dụng có thể gia tăng chi phí tuân thủ và nâng cấp công nghệ trong ngắn hạn để đáp ứng chuẩn mực giám sát mới từ ngày 01/12/2026.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 04/11/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCB | 54.800đ | +2,43% | 11 | -329 tỷ |
| BID | 32.450đ | +2,37% | 7,3 | -140 tỷ |
| CTG | 31.050đ | +3,33% | 5,7 | +118 tỷ |
| TCB | 21.850đ | +2,10% | 8,1 | -145 tỷ |
| MBB | 19.250đ | +1,85% | 6 | -666 tỷ |
