Mặt bằng lãi suất huy động và cho vay mới tại hệ thống ngân hàng tiếp tục xu hướng đi xuống trong tháng 10. Thông tin này được Phó thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Phạm Thanh Hà công bố tại buổi họp báo Chính phủ thường kỳ diễn ra ngày 4/11, theo nguồn tin từ Znews.
Mặt bằng lãi suất giảm ra sao?
Theo số liệu từ NHNN, đến cuối tháng 10, lãi suất huy động đối với các khoản tiền gửi mới đã giảm khoảng 0,4% so với đầu tháng. Cùng kỳ, lãi suất cho vay thực tế phát sinh mới cũng giảm từ 0,2% đến 0,5%/năm.
- Khối ngân hàng thương mại Nhà nước và ngân hàng nước ngoài: Giảm lãi suất huy động bình quân khoảng 0,5%/năm.
- Khối ngân hàng thương mại cổ phần: Mức giảm lãi suất huy động niêm yết dao động từ 0,5% đến 0,7%/năm.
- Chương trình tín dụng ưu đãi: Đã có hơn 20 ngân hàng (chính xác là 22 ngân hàng) công bố các gói tín dụng ưu đãi với mức giảm lãi suất 0,5-2%/năm cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh và lĩnh vực ưu tiên.
Để hỗ trợ nguồn vốn và duy trì thanh khoản cho hệ thống, NHNN sẽ tiếp tục sử dụng các công cụ như nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn và hoán đổi ngoại tệ.
Tác động tới nhà đầu tư
Việc hạ nhiệt mặt bằng lãi suất mang lại nhiều tín hiệu quan trọng đối với thị trường tài chính và các nhóm ngành:
- Doanh nghiệp sản xuất và bất động sản: Chi phí vốn vay giảm từ 0,2% đến 0,5%/năm giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tài chính, cải thiện biên lợi nhuận và kích thích nhu cầu tái đầu tư dịp cuối năm.
- Ngành ngân hàng: Biên lãi ròng (NIM) của các nhà băng có thể chịu áp lực co hẹp nhẹ do yêu cầu giảm lãi suất cho vay 1,5-2%/năm đối với các lĩnh vực ưu tiên, buộc các ngân hàng phải kiểm soát tốt chi phí vốn huy động.
- Thị trường chứng khoán: Lãi suất tiền gửi suy giảm thúc đẩy dòng tiền nhàn rỗi tìm kiếm các kênh đầu tư có tỷ suất sinh lời hấp dẫn hơn.
- Yếu tố theo dõi: Nhà đầu tư cần chú ý diễn biến tăng trưởng tín dụng trong hai tháng cuối năm và các động thái điều hành tỷ giá của NHNN.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 03/11/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCB | 53.500đ | -0,19% | 10,7 | -237 tỷ |
| BID | 31.700đ | -0,94% | 7,1 | -167 tỷ |
| CTG | 30.050đ | +1,01% | 5,5 | +46,7 tỷ |
| MBB | 18.900đ | +0,80% | 5,8 | -486 tỷ |
| TCB | 21.400đ | 0,00% | 7,9 | +48,3 tỷ |
