Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã chủ động triển khai hàng loạt biện pháp điều hành chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ thanh khoản hệ thống và thúc đẩy dòng vốn vào sản xuất kinh doanh. Đến ngày 14/10, dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế đạt hơn 20,72 triệu tỷ đồng, tăng 11,44% so với cuối năm trước và tăng 16,73% so với cùng kỳ.
NHNN đã triển khai những giải pháp điều tiết nào?
Theo thông tin điều hành từ Ngân hàng Nhà nước, cơ quan này đã áp dụng đồng bộ nhiều công cụ điều tiết thị trường tiền tệ:
- Duy trì nghiệp vụ thị trường mở linh hoạt, chào mua có kỳ hạn giấy tờ có giá với kỳ hạn từ 7 đến 91 ngày nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho các tổ chức tín dụng.
- Triển khai nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ VND – USD, qua đó hỗ trợ khối lượng thanh khoản VND đạt hơn 336,5 nghìn tỷ đồng (tương đương khoảng 14 tỷ USD).
- Giữ nguyên các mức lãi suất điều hành, đồng thời yêu cầu các ngân hàng thương mại nỗ lực giảm lãi suất, minh bạch thông tin lãi suất cho vay trên website để khách hàng tiếp cận vốn chi phí thấp.
- Điều hành tỷ giá linh hoạt nhằm hấp thụ các cú sốc bên ngoài và đáp ứng nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của nền kinh tế.
Tác động tới nhà đầu tư
Chính sách điều hành linh hoạt và duy trì thanh khoản dồi dào mang lại các tác động đáng chú ý:
- Nhóm ngành hưởng lợi: Cổ phiếu ngành ngân hàng và các doanh nghiệp sản xuất, bất động sản được hỗ trợ khi mặt bằng lãi suất duy trì ổn định, thanh khoản liên ngân hàng bớt căng thẳng.
- Môi trường vĩ mô: Động thái bơm thanh khoản kịp thời giúp giảm bớt rủi ro thắt chặt tín dụng trong các tháng cao điểm cuối năm.
- Yếu tố cần theo dõi: Áp lực tỷ giá và lạm phát trước các biến động địa chính trị, diễn biến lãi suất quốc tế và đồng USD duy trì ở mức cao.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 16/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCB | 56.900đ | +0,71% | 14,9 | -68,8 tỷ |
| CTG | 30.600đ | +2,68% | 6,5 | -32,2 tỷ |
| BID | 33.950đ | +2,26% | 7,9 | -95 tỷ |
| TCB | 33.200đ | +0,91% | 10,8 | -282 tỷ |
| MBB | 19.850đ | -0,25% | 6,4 | +230 tỷ |
