Ngày 04/11/2026, nhiều ngân hàng thương mại lớn đồng loạt tung các chương trình cộng thêm lãi suất huy động, đưa mức sinh lời thực tế lên tới 8,7%/năm. Động thái này diễn ra chủ yếu qua các kênh gửi tiết kiệm trực tuyến với mức cộng thêm tối đa tới 2 điểm phần trăm.
Theo đưa tin từ vietnamnet.vn, mức cộng lãi suất được ghi nhận tại nhiều nhà băng lớn như VPBank (mã VPB), MB (mã MBB) và Techcombank (mã TCB).
Ngân hàng nào đang cộng thêm lãi suất cao nhất?
Tại VPBank, ngân hàng áp dụng chương trình cộng tối đa 2 điểm phần trăm cho các khoản tiền gửi từ 1 triệu đồng đến 300 triệu đồng kỳ hạn 6-12 tháng đến hết ngày 23/12. Trước đó, biểu lãi suất niêm yết trực tuyến kỳ hạn 6-11 tháng là 6,6%/năm và kỳ hạn 12-13 tháng là 6,7%/năm.
- Sau ưu đãi, lãi suất kỳ hạn 6 tháng tại VPBank đạt 8,2%/năm, kỳ hạn 12 tháng lên mức 8,7%/năm và kỳ hạn 13 tháng đạt 8,3%/năm.
- Với chứng chỉ tiền gửi Super Thịnh Vượng, mức lợi suất dao động từ 1,5% - 8,8%/năm, giảm 0,4 điểm phần trăm so với tháng trước ở kỳ hạn từ 3 tháng trở lên.
Tại MB, ngân hàng triển khai chương trình kỷ niệm thành lập, nâng lãi suất kỳ hạn 12 tháng lên 8,2%/năm cho khoản gửi từ 100 triệu đồng (áp dụng từ 02/11 đến hết 30/11), so với biểu niêm yết chỉ 5,85%/năm.
Tại Techcombank, mức lãi suất cao nhất đạt 8,25%/năm sau khi cộng thêm 1,5 điểm phần trăm cho khách hàng trực tuyến kỳ hạn 3, 6, 12 tháng, đi kèm điều kiện về đặc quyền hội viên.
Tác động tới nhà đầu tư
- Kênh tiền gửi hấp dẫn trở lại: Mức lãi suất trên 8%/năm tạo sức hút dòng tiền nhàn rỗi quay lại hệ thống ngân hàng, có thể làm giảm tính cạnh tranh của các kênh đầu tư rủi ro như chứng khoán trong ngắn hạn.
- Áp lực chi phí vốn ngân hàng: Việc các ngân hàng như VPB, MBB, TCB phải cộng thêm lãi suất phản ánh nhu cầu thanh khoản và cân đối nguồn vốn, có khả năng tác động đến biên lãi thuần (NIM) nếu lãi suất cho vay không tăng tương ứng.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 03/11/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VPB | 21.200đ | -1,62% | 6,8 | +52,1 tỷ |
| MBB | 18.900đ | +0,80% | 5,8 | -486 tỷ |
| TCB | 21.400đ | 0,00% | 7,9 | +48,3 tỷ |