Ngày 21/10/2026, hàng loạt ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã đồng loạt điều chỉnh giảm lãi suất huy động tiền gửi. Động thái này diễn ra sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, với mức giảm mạnh nhất lên tới 0,7 điểm phần trăm tại một số kỳ hạn dài.
Theo báo điện tử VietNamNet, có thêm 6 ngân hàng hạ lãi suất tiết kiệm gồm ABBank, MBV, PVcomBank, SHB, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB - MBB) và Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank - SSB).
Chi tiết các ngân hàng hạ lãi suất ra sao?
Tại SeABank (SSB), mức điều chỉnh giảm từ 0,5 đến 0,7 điểm phần trăm:
- Kỳ hạn 1-15 tháng giảm 0,5 điểm phần trăm.
- Kỳ hạn 18-36 tháng giảm sâu 0,7 điểm phần trăm, kéo biểu lãi suất cao nhất tại ngân hàng này xuống còn 4,75%/năm.
- Mức lãi suất tiền gửi các kỳ hạn khác tại SeABank lần lượt là 1-2 tháng ở mức 3,45%/năm, 6 tháng đạt 4,15%/năm và 12 tháng về mức 4,5%/năm.
Tại PVcomBank, lãi suất trực tuyến giảm 0,25 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1-5 tháng xuống 4,5%/năm; kỳ hạn 6-36 tháng giảm 0,5 điểm phần trăm, trong đó kỳ hạn 12 tháng còn 5,1%/năm và 15-36 tháng ở mức 5,8%/năm.
Tại MB (MBB), nhà băng này giảm 0,5 điểm phần trăm cho toàn bộ kỳ hạn từ 6-60 tháng. Sau điều chỉnh, kỳ hạn 6-11 tháng đạt 5,3%/năm, 12-18 tháng còn 5,85%/năm, và kỳ hạn dài 24-60 tháng lùi về 6,5%/năm, chính thức rời mốc 7%/năm.
Tác động tới nhà đầu tư
- Chi phí vốn doanh nghiệp hạ nhiệt: Xu hướng giảm lãi suất huy động giúp các ngân hàng giảm chi phí đầu vào, tạo điều kiện giảm tiếp lãi suất cho vay, hỗ trợ dòng tiền của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh.
- Dòng tiền dịch chuyển kênh đầu tư: Lãi suất tiết kiệm dài hạn lùi sâu khiến sức hấp dẫn của kênh gửi tiền sụt giảm. Dòng tiền nhàn rỗi có xu hướng tìm kiếm lợi suất cao hơn ở các kênh đầu tư khác như chứng khoán hoặc bất động sản.
- Theo dõi biên lãi thuần (NIM): Cổ phiếu nhóm ngân hàng như MBB, SSB, SHB chịu tác động đan xen; nhà đầu tư cần theo dõi tốc độ điều chỉnh giữa lãi suất đầu vào và lãi suất cho vay đầu ra để đánh giá biến động NIM.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 20/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| MBB | 19.650đ | -0,25% | 6,3 | +263 tỷ |
| SSB | 15.750đ | -1,25% | 9,3 | +1,1 tỷ |
| SHB | 10.550đ | 0,00% | 4,4 | -20,4 tỷ |
