Theo thống kê từ 30 ngân hàng do VnExpress công bố ngày 22/10, mặt bằng lãi suất cho vay bình quân trong tháng 9 tiếp tục nhích lên. Hàng loạt ngân hàng thương mại cổ phần như OCB, Techcombank (TCB), TPBank (TPB) và BVBank (BVB) ghi nhận mức lãi suất cho vay bình quân với khách hàng cá nhân vượt mốc 11%/năm.
Mức lãi suất cho vay tại các ngân hàng biến động ra sao?
Số liệu công bố cho thấy lãi suất cho vay cá nhân tại OCB đứng đầu ở mức 11,38%/năm, tiếp theo là Techcombank (11,24%), TPBank (11,03%) và BVBank (11%). Trong khi đó, các nhà băng tư nhân khác gồm LPBank (LPB), Bac A Bank (BAB), VietABank (VAB) có lãi suất bình quân toàn bộ khách hàng dao động 10,2-10,8%; nhóm VIB, ACB, PVcomBank, MSB duy trì quanh mức 9-9,8%.
Ở nhóm ngân hàng quốc doanh, mặt bằng lãi suất thấp hơn rõ rệt khi BIDV (BID) cho vay bình quân 7,73% và Agribank ở mức 8,42%. Theo số liệu gần nhất từ Ngân hàng Nhà nước, lãi suất cho vay toàn ngành tháng 8 đạt 10,7%, cao hơn cuối năm trước 1,7 điểm phần trăm, chủ yếu do tác động từ việc tăng lãi suất huy động.
Trước áp lực chi phí vốn đắt đỏ đè nặng lên doanh nghiệp và người dân, Ngân hàng Nhà nước vào ngày 18/10 đã yêu cầu hệ thống giảm 1,5-2 điểm phần trăm lãi suất cho vay đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và ưu tiên. Đồng thời, cơ quan này chỉ đạo hạ tối thiểu 0,5 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng trở lên và khẳng định sẽ xử lý nghiêm bằng việc hạ hạn mức tín dụng nếu ngân hàng không thực hiện.
Tác động tới nhà đầu tư
- Biên lãi ròng (NIM) ngành ngân hàng: Áp lực giảm lãi suất cho vay từ 1,5-2% trong khi lãi suất tiền gửi chỉ giảm tối thiểu 0,5% có thể khiến NIM của các ngân hàng niêm yết thu hẹp trong ngắn hạn.
- Doanh nghiệp vay vốn: Các doanh nghiệp sản xuất và lĩnh vực ưu tiên sẽ được giảm bớt chi phí tài chính, cải thiện dòng tiền hoạt động.
- Kiểm soát rủi ro nợ xấu: Việc duy trì lãi vay cá nhân trên 11% từng gây lo ngại về nợ xấu bất động sản và tiêu dùng; động thái hạ lãi suất sẽ hỗ trợ giảm bớt rủi ro trả nợ của khách hàng cá nhân.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 21/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| TCB | 34.400đ | +1,33% | 11,2 | +592 tỷ |
| TPB | 12.650đ | +5,42% | 4,6 | +14 tỷ |
| OCB | 10.250đ | +1,99% | 4,5 | -29,6 tỷ |
| BID | 34.100đ | +1,34% | 8 | -110 tỷ |
| ACB | 20.400đ | +0,74% | 6,2 | -308 tỷ |
