Tính đến ngày 20/10, hàng loạt nhà băng đã công bố kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm với lợi nhuận tăng trưởng mạnh mẽ so với cùng kỳ. Đáng chú ý, VPBank (VPB) ghi nhận lãi hợp nhất gần 30.000 tỷ đồng, trong khi Techcombank (TCB) đạt 28.900 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế sau 9 tháng.
Theo CafeF, các ngân hàng ghi nhận kết quả kinh doanh quý 3 và 9 tháng đầu năm bứt phá ở cả nhóm quy mô lớn và tầm trung.
Kết quả kinh doanh các ngân hàng ra sao?
- Techcombank (TCB): Lợi nhuận trước thuế quý 3 đạt 10.400 tỷ đồng, tăng 25,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 9 tháng đạt 28.900 tỷ đồng (tăng 23,7%). Tổng thu nhập hoạt động (TOI) 9 tháng đạt 45.200 tỷ đồng, tăng 17,1%. Tỷ suất ROE đạt 16,3% và ROA đạt 2,5%. Tổng tài sản đến 30/9 đạt khoảng 1,3 triệu tỷ đồng, tăng 16,7% so với cùng kỳ; trong đó dư nợ tín dụng doanh nghiệp đạt 542.400 tỷ đồng (tăng 20% so với đầu năm).
- VPBank (VPB): Lợi nhuận quý 3 vượt 11.000 tỷ đồng, nâng tổng lãi hợp nhất 9 tháng lên gần 30.000 tỷ đồng.
- SHB: Ước lãi 14.300 tỷ đồng sau 9 tháng, tăng 17% so với cùng kỳ.
- ABBank: Lũy kế 9 tháng ghi nhận lợi nhuận trước thuế 4.301 tỷ đồng, gấp đôi cùng kỳ năm trước và hoàn thành gần 96% kế hoạch năm. Tổng tài sản tăng hơn 25% so với đầu năm lên hơn 276.000 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,80% và hệ số CAR duy trì trên 12%.
- PGBank: Lợi nhuận trước thuế sau dự phòng 9 tháng đạt 630 tỷ đồng, tăng 27%. Tiền gửi không kỳ hạn (CASA) tăng 32%, tỷ lệ nợ xấu ở mức 2,46%.
Tác động tới nhà đầu tư
- Cổ phiếu nhóm ngân hàng, đặc biệt là các mã vốn hóa lớn như TCB, VPB, tiếp tục có điểm tựa vững chắc từ kết quả kinh doanh quý 3 khởi sắc.
- Nhóm ngân hàng quy mô vừa và nhỏ như ABBank, PGBank cho thấy sự cải thiện mạnh về hiệu quả hoạt động và tăng trưởng tiền gửi.
- Nhà đầu tư cần theo dõi thêm áp lực trích lập dự phòng và biến động tỷ lệ nợ xấu trong quý 4 khi tín dụng tăng tốc giải ngân cuối năm.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 20/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| TCB | 33.950đ | +2,11% | 11 | +239 tỷ |
| VPB | 24.000đ | 0,00% | 13,3 | -73,8 tỷ |
| SHB | 10.550đ | 0,00% | 4,4 | -20,4 tỷ |
