Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) vừa thông báo điều chỉnh lịch thanh toán cổ tức tiền mặt của một số doanh nghiệp niêm yết trong tháng 10/2026. Tình trạng liên tục lùi ngày trả cổ tức khiến nhiều cổ đông chịu thiệt hại lớn, có trường hợp bị trì hoãn hơn một thập kỷ.
Theo báo Việt Nam hàng ngày, CTCP Xây dựng Phục Hưng Holdings (PHC) điều chỉnh thanh toán cổ tức năm 2025 tỷ lệ 5% từ ngày 20/10/2026 sang ngày 16/11/2026. Tương tự, CTCP Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin (ITS) dời ngày trả cổ tức tỷ lệ 1% từ 22/10 sang ngày 11/11/2026.
Những doanh nghiệp lùi ngày trả cổ tức kỷ lục
Nhiều trường hợp doanh nghiệp kéo dài thời gian chi trả qua nhiều năm do khó khăn tài chính hoặc chưa thu hồi được công nợ:
- CTCP Sông Đà 3 (SD3): Khoản cổ tức năm 2015 tỷ lệ 5% chốt danh sách từ tháng 10/2016 đã bị lùi lần thứ 12 sang ngày 31/12/2026, tức cổ đông phải chờ đợi hơn 10 năm.
- SJ Group (SJS, tiền thân là Sudico): Từng nhiều lần hoãn cổ tức các năm 2016-2017 tỷ lệ 20% trước khi hoàn tất thanh toán ước khoảng 228 tỷ đồng vào ngày 31/12/2024.
- Các đơn vị khác như CTCP Lilama 45.4 hay Licogi Quảng Ngãi cũng từng trì hoãn nhiều năm hoặc hơn chục lần thay đổi lịch.
- CTCP Lương thực Bình Định (BLT): Từng thông qua cổ tức năm 2022 tỷ lệ 170,5%, nhưng sau khi trả 30% đã hủy bỏ 140,5% còn lại do khó khăn dòng tiền.
Tác động tới nhà đầu tư
- Rủi ro dòng tiền: Nhà đầu tư mua cổ phiếu nhằm hưởng cổ tức tiền mặt đối mặt nguy cơ bị chôn vốn dài hạn hoặc không nhận được dòng tiền như kỳ vọng.
- Đánh giá sức khỏe tài chính: Việc hoãn hoặc hủy chi trả cổ tức là tín hiệu cảnh báo về tình trạng mất cân đối dòng tiền, nợ đọng hoặc khó khăn trong thu xếp nguồn vốn của doanh nghiệp.
- Yếu tố cần theo dõi: Nhà đầu tư cần kiểm tra kỹ lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và khả năng thanh toán nợ trước khi đầu tư theo chiến lược nhận cổ tức.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 20/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| PHC | 3.640đ | -1,62% | — | 0 tỷ |
| SJS | 53.000đ | -2,93% | 44,2 | -0,1 tỷ |
| BLT | 18.000đ | +5,88% | — | — |