Hàng loạt doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn thuộc các nhóm ngành chứng khoán, ngân hàng, chăn nuôi và dược phẩm vừa công bố kết quả kinh doanh quý III/2026 với mức sụt giảm lợi nhuận sâu tới hai chữ số. Theo dữ liệu từ WiChart tính đến ngày 29/10/2026, trong số 523 doanh nghiệp có dữ liệu so sánh, khoảng 49% ghi nhận lãi ròng đi ngang hoặc giảm sút.
Vì sao lợi nhuận quý 3 của nhiều nhóm ngành đi lùi?
Theo WiChart, có tới 36% trong số 609 doanh nghiệp ghi nhận doanh thu quý III không tăng trưởng so với cùng kỳ. Lũy kế 9 tháng, tỷ lệ này chiếm khoảng 32%. Nguyên nhân lợi nhuận sụt giảm diện rộng đến từ áp lực chi phí gia tăng, doanh thu suy yếu và mức nền so sánh cao của quý III/2025.
- Nhóm chứng khoán: Thanh khoản giảm sút đè nặng lên mảng môi giới và tự doanh. Lợi nhuận sau thuế của VNDirect (VND) giảm 65%, VPBankS (VPX) giảm gần 65%, SHS giảm 57%, HSC (HCM) giảm 33%, SSI giảm 27% và VPS (VCK) giảm gần 21%.
- Nhóm ngân hàng: Biên lãi ròng chịu áp lực khi lãi suất huy động neo cao trong khi lãi suất cho vay giảm, kèm theo chi phí dự phòng tăng. Lợi nhuận sau thuế của Sacombank (STB) giảm 54%, KienlongBank (KLB) giảm 13% và BVBank (BVB) giảm 19%.
- Nhóm sản xuất, tiêu dùng: Do giá heo hơi giảm và chi phí cao, Dabaco (DBC) giảm 42% lãi ròng, Nông nghiệp Hòa Phát (HPA) giảm hơn 16%. Ở ngành thủy sản, Nam Việt (ANV) giảm 27% lợi nhuận do giá vốn và chi phí tài chính tăng. Đại diện dược phẩm Dược Hậu Giang (DHG) giảm 53% lợi nhuận dưới áp lực chi phí bán hàng và thuế tối thiểu toàn cầu.
Tác động tới nhà đầu tư
- Định giá cổ phiếu: Việc gần một nửa doanh nghiệp ghi nhận tăng trưởng âm hoặc đi ngang sẽ tạo sức ép điều chỉnh lên định giá P/E của toàn thị trường trong ngắn hạn.
- Rủi ro phân hóa: Nhà đầu tư cần thận trọng với nhóm chứng khoán khi thanh khoản chưa hồi phục, cũng như nhóm ngân hàng đang đối mặt với bài toán chi phí vốn và nợ xấu gia tăng.
- Yếu tố theo dõi: Cần chú ý diễn biến lãi suất huy động, sức mua của thị trường tiêu dùng nội địa và chi phí nguyên vật liệu đầu vào trong quý IV.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 29/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VND | 13.600đ | +1,12% | 10,2 | -0,4 tỷ |
| VPX | 23.250đ | +0,22% | — | -10,2 tỷ |
| SHS | 12.400đ | 0,00% | 8,3 | — |
| HCM | 23.050đ | -1,71% | 9,6 | -7 tỷ |
| SSI | 19.600đ | -0,76% | 10,9 | -110 tỷ |
