Tại phiên thảo luận Quốc hội sáng ngày 31/10, các đại biểu cảnh báo tình trạng nhà thầu xây dựng đầu tư công đối mặt nguy cơ thua lỗ lớn do đơn giá công bố thấp hơn nhiều so với giá thị trường. Biến động chi phí nguyên vật liệu và nhân công tăng cao đang trực tiếp cản trở tiến độ giải ngân vốn đầu tư công.
Vì sao các nhà thầu xây dựng gặp khó khăn lớn?
Theo thảo luận tại Quốc hội, đại biểu Trần Thị Vân (đoàn Bắc Ninh) chỉ ra độ trễ trong điều chỉnh chính sách khiến giá vật liệu xây dựng công bố thấp hơn thực tế, làm nhà thầu chưa triển khai dự án đã lo thua lỗ. Đại biểu Nguyễn Cao Sơn (đoàn Phú Thọ) cũng nhấn mạnh tình trạng nhà thầu "càng làm càng lỗ" khi nhiều công trình trọng điểm cùng triển khai, đẩy giá nhiên liệu, vật liệu và nhân công tăng đột biến.
Theo thống kê từ Bộ Xây dựng
- Nhu cầu cát san lấp lên tới hơn 600 triệu m3, nhưng khả năng cung ứng thực tế chỉ đạt khoảng 394,5 triệu m3.
- Chi phí nhân công thực tế doanh nghiệp phải chi trả đạt 900.000 - 1.000.000 đồng/công, chênh lệch rất lớn so với định mức công bố chỉ khoảng 300.000 - 400.000 đồng/công.
Trước thực trạng này, các đại biểu đề xuất Chính phủ ban hành cơ chế điều hành giá hợp đồng ký trước ngày 1/7 theo hướng chia sẻ rủi ro giữa ngân sách và nhà thầu, tháo gỡ cấp phép mỏ vật liệu, đồng thời kiến nghị Ngân hàng Nhà nước giảm lãi suất vay thực tế và kéo dài chính sách cơ cấu nợ đến hết năm 2027.
Tác động tới nhà đầu tư
- Nhóm cổ phiếu xây dựng hạ tầng (VCG, HHV, C4G, FCN): Biên lợi nhuận gộp chịu sức ép giảm đáng kể nếu các gói thầu chưa được điều chỉnh giá kịp thời; rủi ro dòng tiền bị ứ đọng do chậm tiến độ thi công và giải ngân.
- Doanh nghiệp vật liệu xây dựng: Nhu cầu tiêu thụ duy trì ở mức cao, tuy nhiên cần theo dõi các giải pháp điều tiết nguồn cung mỏ vật liệu từ cơ quan quản lý.
- Theo dõi chính sách: Nhà đầu tư cần chú ý tiến độ tháo gỡ các quy định về bù giá hợp đồng và động thái cơ cấu nợ từ ngành ngân hàng đối với các doanh nghiệp xây lắp.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 30/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCG | 14.800đ | -3,27% | 7,4 | +10,8 tỷ |
| HHV | 9.300đ | -1,69% | 7,5 | -1,6 tỷ |
| FCN | 10.600đ | -1,85% | 53 | -2,1 tỷ |
