Hàng loạt ngân hàng thương mại bao gồm VPBank (VPB), Sacombank (STB), MSB và VIB đã đồng loạt hạ lãi suất huy động và công bố các gói vay ưu đãi quy mô hàng chục nghìn tỷ đồng vào cuối tháng 10. Động thái này nhằm thực hiện Công văn số 9736/NHNN-CSTT của Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm tối thiểu 0,5%/năm lãi suất để hỗ trợ nền kinh tế.
Các ngân hàng điều chỉnh lãi suất ra sao?
Theo bài báo, ở chiều huy động, nhiều nhà băng đã giảm lãi suất tiền gửi từ 0,4 - 0,5 điểm phần trăm:
- VPBank: Ngày 26/10 giảm thêm 0,4 điểm phần trăm lãi suất huy động kỳ hạn 6–13 tháng. Tiền gửi online dưới 10 tỷ đồng kỳ hạn 6–11 tháng còn 6,6%/năm, kỳ hạn 12–13 tháng còn 6,7%/năm. Với món trên 10 tỷ đồng, lãi suất tương ứng là 7%/năm và 7,1%/năm; mức cao nhất là 7,4%/năm áp dụng kỳ hạn 15–18 tháng.
- Sacombank và MSB: Cùng giảm 0,5 điểm phần trăm/năm lãi suất huy động cho các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.
Ở chiều cho vay, quy mô nguồn vốn giá rẻ được bơm mạnh ra thị trường
- Sacombank: Triển khai gói 20.000 tỷ đồng cho khách hàng cá nhân (giảm 1,5 - 2 điểm phần trăm/năm) và gói 40.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp (giảm 2 điểm phần trăm/năm).
- MSB: Tung gói 10.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp với lãi suất vay từ 7,5%/năm, giảm tối thiểu 2 điểm phần trăm/năm.
- VIB: Triển khai 15.000 tỷ đồng cho các lĩnh vực ưu tiên, giảm lãi vay tới 1,5 điểm phần trăm/năm.
- VPBank: Dành 10.000 tỷ đồng giảm lãi suất 1,5 điểm phần trăm/năm cho doanh nghiệp SME bổ sung vốn lưu động.
Tác động tới nhà đầu tư
- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: Giảm bớt gánh nặng chi phí lãi vay, cải thiện biên lợi nhuận và dễ tiếp cận vốn lưu động hơn.
- Ngành ngân hàng: Biên lãi ròng (NIM) có thể chịu áp lực co hẹp ngắn hạn nhưng bù lại tăng trưởng tín dụng kỳ vọng cải thiện trong quý cuối năm.
- Dòng tiền thị trường: Lãi suất huy động hạ nhiệt thúc đẩy dòng tiền cá nhân tìm kiếm các kênh sinh lời hấp dẫn hơn như thị trường chứng khoán.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 26/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VPB | 23.600đ | -2,07% | 13,1 | -80,1 tỷ |
| STB | 67.600đ | -1,31% | 21,5 | -233 tỷ |
| MSB | 15.500đ | 0,00% | 5,5 | -134 tỷ |
| VIB | 13.950đ | -1,76% | 7 | +70,2 tỷ |
