Ngày 15/10/2026, hàng loạt ngân hàng thương mại bao gồm Techcombank (TCB), MB (MBB) và SeABank (SSB) đồng loạt tung ra các chương trình cộng thêm biên độ lãi suất tiền gửi tiết kiệm. Theo ghi nhận từ vietnamnet.vn, mức lãi suất huy động thực tế sau ưu đãi có thể chạm mốc 8,25%/năm tại Techcombank và lên đến 9%/năm tại MB.
Ngân hàng tăng mạnh lãi suất tiền gửi bằng cách nào?
Tại Techcombank, ngân hàng này áp dụng mức cộng thêm 1,5 điểm phần trăm cho sản phẩm Phát Lộc Online ở các kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng. Với chính sách này kết hợp các điều kiện và đặc quyền hội viên, lãi suất tiền gửi cao nhất tại nhà băng này được nâng lên mức 8,25%/năm.
Tại MB, tổ chức tín dụng này triển khai song song nhiều chính sách ưu đãi trực tuyến:
- Cộng thêm 1,5 điểm phần trăm, đưa lãi suất kỳ hạn 6 tháng lên 7,3%/năm.
- Dành cho khách hàng mới với mức cộng thêm tối đa 2,2 điểm phần trăm, đưa lãi suất kỳ hạn 6 tháng lên 8%/năm cho số tiền gửi từ 1 triệu đồng. Đối với kỳ hạn 1-5 tháng, lãi suất đạt trần quy định là 4,75%/năm.
- Một số chi nhánh MB chi trả lãi suất tới 9%/năm cho khách hàng gửi từ 1 tỷ đồng ở kỳ hạn 6 tháng.
Ngoài ra, SeABank thực hiện cộng thêm 0,2 điểm phần trăm lãi suất cho khoản tiền gửi từ 100 triệu đồng ở các kỳ hạn 6, 12 và 13 tháng. Một số đơn vị khác như ACB, Sacombank (STB), LPBank (LPB), Bac A Bank (BAB), HDBank (HDB) và PVcomBank duy trì biểu lãi suất bậc thang với mức cộng từ 0,1-0,3 điểm phần trăm theo quy mô tiền gửi.
Tác động tới nhà đầu tư
- Người gửi tiền cá nhân: Hưởng lợi trực tiếp khi kênh gửi tiết kiệm trở nên hấp dẫn hơn với mức sinh lời cao, đặc biệt ở các kỳ hạn ngắn và trung hạn từ 6 tháng.
- Ngành ngân hàng: Chi phí vốn (COF) có nguy cơ gia tăng khi các nhà băng cạnh tranh gay gắt để hút dòng tiền gửi, tạo áp lực lên biên lãi ròng (NIM) của các mã cổ phiếu ngân hàng như TCB, MBB, SSB.
- Thị trường chứng khoán: Lãi suất tiền gửi neo cao có thể khiến một phần dòng tiền nhàn rỗi dịch chuyển từ kênh đầu tư rủi ro sang gửi tiết kiệm.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 14/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| TCB | 33.000đ | +0,15% | 10,7 | -301 tỷ |
| MBB | 19.350đ | +1,57% | 6,2 | +122 tỷ |
| SSB | 15.650đ | -4,28% | 9,2 | -5,2 tỷ |
| ACB | 20.450đ | 0,00% | 6,3 | -204 tỷ |
| STB | 64.600đ | -1,52% | 20,5 | +115 tỷ |
