Theo dữ liệu khảo sát biểu lãi suất huy động trực tuyến tại 35 ngân hàng ngày 24/10/2026, lãi suất tiền gửi ghi nhận sự phân hóa rõ nét giữa các tổ chức tín dụng. Mức lãi suất kỳ hạn 12 tháng dao động từ 3,7% đến 7%/năm, trong khi kỳ hạn 18 tháng chạm trần 7,4%/năm tại VPBank (mã: VPB).
Ngân hàng nào niêm yết lãi suất tiết kiệm cao nhất?
Ở kỳ hạn 12 tháng, có 5 ngân hàng cùng áp dụng mức lãi suất cao nhất hệ thống là 7%/năm, bao gồm Sacombank (mã: STB), PGBank (mã: PGB), VIB (mã: VIB), MBV và VCBNeo.
- Nhóm ngân hàng quốc doanh (Big4) gồm Vietcombank (mã: VCB), BIDV (mã: BID), VietinBank (mã: CTG) và Agribank duy trì niêm yết ở mức 6,8%/năm.
- Mức thấp nhất hệ thống thuộc về SCB với 3,7%/năm, tạo ra mức chênh lệch lên tới 3,3 điểm % so với nhóm dẫn đầu.
Đối với kỳ hạn 18 tháng, VPBank dẫn đầu thị trường với lãi suất 7,4%/năm, cao hơn 0,6 điểm % so với mức 6,8%/năm của nhóm Big4. Một số ngân hàng bám sát gồm MBV, Sacombank và VCBNeo với mức 7%/năm.
Tại kỳ hạn 6 tháng, PGBank niêm yết mức cao nhất đạt 6,9%/năm. Nhóm Big4 áp dụng mức 6,6%/năm, trong khi mức thấp nhất thuộc về SCB ở mức 2,9%/năm.
Tác động tới nhà đầu tư
- Kênh gửi tiết kiệm: Biên độ chênh lệch lãi suất huy động giữa các ngân hàng tư nhân và ngân hàng quốc doanh tiếp tục duy trì, giúp người gửi tiền tối ưu lợi tức nếu lựa chọn các ngân hàng thương mại cổ phần có lãi suất cạnh tranh.
- Áp lực chi phí vốn ngành ngân hàng: Việc một số ngân hàng tư nhân nâng lãi suất huy động ở kỳ hạn dài (như VPBank lên 7,4%/năm) có thể gia tăng chi phí vốn (CoF), gây áp lực lên biên lãi ròng (NIM) nếu lãi suất cho ra không tăng tương ứng.
- Thị trường chứng khoán: Lãi suất kỳ hạn 1 năm quanh mức 6,8% - 7%/năm đặt ra sự cạnh tranh nhất định về dòng vốn với kênh đầu tư cổ phiếu.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 23/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VPB | 24.100đ | +0,63% | 13,4 | -53,6 tỷ |
| STB | 68.500đ | +6,86% | 21,7 | -231 tỷ |
| VIB | 14.200đ | +1,07% | 7,1 | +76,9 tỷ |
| VCB | 56.800đ | +0,89% | 14,9 | -311 tỷ |
| BID | 34.250đ | +1,33% | 8 | -78,4 tỷ |