Trong tuần từ ngày 12/10 đến 16/10, khoảng 12 doanh nghiệp và ngân hàng trên các sàn chứng khoán chốt quyền chi trả cổ tức bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu. Theo thống kê được An ninh tiền tệ tổng hợp, mức cổ tức cao nhất ghi nhận đạt 15% và thấp nhất là 0,77%.
Những doanh nghiệp nào chi trả cổ tức cao nhất tuần?
Nhóm doanh nghiệp dẫn đầu về tỷ lệ trả cổ tức bằng tiền mặt trong tuần gồm
- CTCP Thủy điện Nước Trong (HNX: NTH): Tạm ứng cổ tức đợt 2 bằng tiền với tỷ lệ 15% (1 cổ phiếu nhận 1.500 đồng). Ngày đăng ký cuối cùng là 13/10.
- Tổng Công ty Đức Giang - CTCP (UPCoM: MGG): Chi trả cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 15%. Ngày đăng ký cuối cùng là 13/10.
- CTCP Thủy điện - Điện lực 3 (HoSE: DRL): Tạm ứng cổ tức đợt 1 bằng tiền tỷ lệ 15%. Ngày đăng ký cuối cùng là 15/10.
- CTCP Thủy điện Thác Bà (HoSE: TBC): Tạm ứng cổ tức đợt 1 bằng tiền tỷ lệ 10% (1.000 đồng/cổ phiếu). Ngày đăng ký cuối cùng là 15/10.
Bên cạnh đó, CTCP Bột mỳ Vinafood 1 (UPCoM: BMV) trả cổ tức bằng tiền thấp nhất với tỷ lệ 0,77% (77 đồng/cổ phiếu), ngày đăng ký cuối cùng là 15/10.
Ở nhóm cổ tức bằng cổ phiếu, Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HoSE: HDB) chốt danh sách vào ngày 12/10 để trả cổ tức tỷ lệ 100:25 (25%) và phát hành gần 250,3 triệu cổ phiếu thưởng tỷ lệ 100:5 (5%). Cùng ngày 12/10, CTCP Chứng khoán Agribank (HoSE: AGR) chốt quyền trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 100:6 (6%).
Tác động tới nhà đầu tư
- Nhà đầu tư nắm giữ HDB, AGR: Cần lưu ý lượng cổ phiếu tăng thêm từ cổ tức và thưởng sẽ tạo áp lực pha loãng và điều chỉnh thị giá tại ngày giao dịch không hưởng quyền.
- Nhóm cổ phiếu phòng thủ (NTH, DRL, TBC): Doanh nghiệp thủy điện tiếp tục duy trì dòng tiền cổ tức tiền mặt ổn định cho các nhà đầu tư theo trường phái nắm giữ dài hạn.
- Lịch giao dịch: Nhà đầu tư cần chú ý ngày giao dịch không hưởng quyền (thường trước ngày đăng ký cuối cùng một phiên làm việc) để đảm bảo quyền nhận cổ tức.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 09/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| HDB | 22.400đ | +3,99% | 3,9 | -2.409 tỷ |
| AGR | 10.800đ | -4,00% | 17,4 | +0,1 tỷ |
| DRL | 43.050đ | 0,00% | 8,2 | 0 tỷ |
| NTH | 50.000đ | -3,85% | 90,9 | — |
| TBC | 32.800đ | 0,00% | — | -0,3 tỷ |