Ngày 29/10, tại phiên thảo luận Quốc hội về dự án Luật Đất đai (sửa đổi), Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường Trịnh Việt Hùng đã giải trình chi tiết về cơ chế bồi thường, tái định cư và định giá đất. Theo Znews, dự thảo luật quy định rõ phương án hoàn trả kinh phí bồi thường do doanh nghiệp ứng trước, bảo vệ quyền lợi cho chủ đầu tư.
Cơ chế định giá đất và hoàn trả chi phí giải phóng mặt bằng ra sao?
Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng cho biết, dự thảo tiếp tục quy định Nhà nước quyết định giá đất dựa trên bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất do HĐND cấp tỉnh ban hành, áp dụng từ ngày 1/1/2028. Riêng các dự án lấn biển tiếp tục áp dụng giá đất cụ thể theo Nghị quyết 254/2025 trước khi đồng bộ từ năm 2028.
Đối với kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do nhà đầu tư ứng trước
- Ngân sách Nhà nước sẽ hoàn trả toàn bộ bằng cách khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
- Phần tiền còn lại chưa khấu trừ hết sẽ được tính trực tiếp vào chi phí đầu tư của dự án.
- Nếu dự án bị chấm dứt hoạt động, Nhà nước sẽ hoàn trả lại phần kinh phí ứng trước cho doanh nghiệp.
Về dữ liệu quản lý, cả nước hiện có khoảng 105 triệu thửa đất, trong đó hơn 70 triệu thửa đã có dữ liệu và gần 44 triệu thửa đã kết nối thành công vào hệ thống dùng chung.
Tác động tới nhà đầu tư
- Doanh nghiệp bất động sản: Quy định hoàn trả chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng giúp giảm rủi ro chôn vốn tại các dự án chậm triển khai hoặc gặp vướng mắc pháp lý.
- Minh bạch chi phí đầu vào: Khung bảng giá đất áp dụng từ năm 2028 giúp các chủ đầu tư chủ động hơn trong việc lập kế hoạch dòng tiền và tính toán giá thành sản phẩm.
- Thủ tục hành chính: Cơ sở dữ liệu đất đai số hóa giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ pháp lý dự án, giảm thiểu chi phí tuân thủ.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 29/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VHM | 62.100đ | -2,20% | 8,1 | -41,3 tỷ |
| NVL | 10.350đ | -1,43% | 12 | +17,5 tỷ |
| DXG | 9.880đ | -1,10% | 48 | -0,4 tỷ |
| KDH | 14.000đ | -1,75% | 14,1 | -12,7 tỷ |