Mặt bằng lãi suất cho vay tại hàng loạt ngân hàng thương mại đang chịu sức ép tăng mạnh sau khi các nhà băng đồng loạt điều chỉnh tăng lãi suất cơ sở và lãi suất tham chiếu. Theo Tri thức trực tuyến (Znews), lãi suất cơ sở tại một số nhà băng hiện đã lên tới 13,5%/năm, cộng thêm biên độ thường dao động 3-3,5%, khiến lãi suất vay thả nổi thực tế bị đẩy lên ngưỡng 16-17%/năm.
Ngân hàng nào đã tăng mạnh lãi suất cơ sở?
Từ ngày 1/10, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đã tăng lãi suất cơ sở toàn hệ thống lên mức 9,5%/năm, tăng 0,3 điểm % so với mức áp dụng ngày 1/8. Trước đó, từ ngày 18/9, VPBank (VPB) ban hành biểu lãi suất cơ sở VND mới, trong đó các khoản vay bất động sản, tiêu dùng, mua ô tô giải ngân sau 15/11/2024 có lãi suất cơ sở theo chu kỳ điều chỉnh 3 tháng lên tới 11,8-13,5%/năm.
Tại Techcombank (TCB), lãi suất cơ sở chuẩn cho vay cá nhân mua bất động sản và ô tô ở mức 9%/năm, trong khi nhóm vay tiêu dùng tín chấp thấu chi lên tới 13%/năm. Tại VietBank (VBB), lãi suất cơ sở trung và dài hạn trên 12 tháng hiện ở mức 10,7%/năm.
Nguyên nhân chính xuất phát từ việc tín dụng tăng nhanh hơn huy động vốn, tạo áp lực cân đối thanh khoản. Theo số liệu từ Cục Thống kê, tính đến ngày 28/9, huy động vốn của hệ thống chỉ tăng 9,78%, trong khi tăng trưởng tín dụng đạt 10,89%. Lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng trở lên tại nhiều ngân hàng cũng đã vượt mốc 9%/năm, cá biệt có gói sản phẩm trên 10%/năm.
Tác động tới nhà đầu tư
- Bất động sản và tiêu dùng: Khách hàng cá nhân vay mua nhà, mua xe khi hết thời gian ưu đãi sẽ đối mặt với chi phí trả nợ tăng vọt, làm gia tăng rủi ro nợ xấu cho hệ thống.
- Doanh nghiệp niêm yết: Chi phí tài chính tăng cao gây áp lực trực tiếp lên biên lợi nhuận của các doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính lớn.
- Ngành ngân hàng: Lãi suất huy động tăng cao cạnh tranh dòng tiền có thể gây áp lực lên biên lãi ròng (NIM), dù lãi suất cho vay đầu ra cũng được nâng lên.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 12/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| ACB | 20.450đ | +1,49% | 6,3 | -257 tỷ |
| VPB | 24.400đ | +2,52% | 13,6 | -68,7 tỷ |
| TCB | 32.600đ | +0,77% | 10,6 | -399 tỷ |
| VBB | 12.350đ | +2,92% | — | — |
