Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước công bố ngày 22/10, lãi suất tiền gửi bình quân của các ngân hàng thương mại trong tháng 9 tiếp tục tăng thêm 0,1 điểm phần trăm, đánh dấu chuỗi tăng 11 tháng liên tiếp. Mức lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6-12 tháng đã lên mức 8,1%, tăng đáng kể từ mốc 5,5% của cùng kỳ năm trước.
Diễn biến lãi suất huy động và cho vay ra sao?
Theo báo VnExpress, biểu lãi suất công khai ghi nhận kỳ hạn trên 24 tháng đạt 8,2%. Trên thực tế, lãi suất giao dịch thông qua các chương trình cộng thêm ưu đãi từng đạt mức phổ biến 9,3% cho kỳ hạn 12 tháng và 9,8% cho kỳ hạn 24 tháng. Tốc độ tăng đã chậm lại từ mức 0,3 điểm phần trăm mỗi tháng hồi đầu năm xuống còn 0,1 điểm phần trăm.
Đối với lãi suất cho vay, mức bình quân trong tháng 9 đạt 10,9%, tăng gần 2 điểm phần trăm so với cuối năm trước. Lãi suất cho vay ngắn hạn cho lĩnh vực ưu tiên chạm trần 4%. Nhiều ngân hàng tư nhân như Techcombank (TCB), OCB (OCB), TPBank (TPB), BVBank (BVB) ghi nhận lãi suất cho vay bình quân trên 11%.
Nhằm hạ nhiệt thị trường, Ngân hàng Nhà nước đã yêu cầu các nhà băng giảm lãi suất tiền gửi từ 6 tháng trở lên ít nhất 0,5 điểm phần trăm, đồng thời giảm lãi suất cho vay từ 1,5 - 2 điểm phần trăm đối với sản xuất kinh doanh và lĩnh vực ưu tiên. Nhiều ngân hàng như Agribank, Sacombank (STB) đã bắt đầu áp dụng biểu lãi suất mới và ưu đãi tín dụng.
Tác động tới nhà đầu tư
Việc Ngân hàng Nhà nước can thiệp để đảo chiều chuỗi tăng lãi suất kéo dài 11 tháng mang lại nhiều tác động quan trọng:
- Chi phí vốn doanh nghiệp: Áp lực chi phí lãi vay của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dự kiến hạ nhiệt nhờ mức giảm 1,5-2 điểm phần trăm theo chỉ đạo.
- Ngành ngân hàng: Biên lãi ròng (NIM) của các ngân hàng niêm yết có thể chịu biến động khi lãi suất cho vay bị ép giảm nhanh trong khi chi phí huy động giảm theo độ trễ.
- Dòng tiền thị trường: Lãi suất huy động hạ nhiệt từ đỉnh giúp giảm sức hút của kênh tiền gửi tiết kiệm, hỗ trợ tâm lý cho dòng tiền quay lại thị trường chứng khoán.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 22/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| TCB | 34.150đ | -0,73% | 11,1 | +866 tỷ |
| OCB | 10.350đ | +0,98% | 4,5 | -30,3 tỷ |
| TPB | 12.750đ | +0,79% | 4,6 | +17,9 tỷ |
| BVB | 10.500đ | 0,00% | 13,1 | — |
| STB | 64.100đ | +1,58% | 20,3 | -141 tỷ |
