Lãi suất thả nổi cho vay mua nhà tại nhiều ngân hàng thương mại đã tăng vọt lên mức 10-15%/năm sau khi hết thời hạn ưu đãi 6,5-9%/năm ghi nhận vào tháng 10/2026. Tình trạng này khiến người đi vay chịu gánh nặng chi phí lãi vay tăng cao đột biến, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền của cá nhân và nhà đầu tư bất động sản.
Lãi suất vay thả nổi tại các ngân hàng biến động ra sao?
Theo khảo sát được phóng viên thực hiện vào tháng 10/2026, mặt bằng lãi suất cho vay mua nhà đang có sự phân hóa mạnh giữa các nhóm ngân hàng:
- Nhóm ngân hàng quốc doanh (Big4): Ghi nhận mức lãi suất thả nổi tương đối mềm hơn. Cụ thể, Agribank duy trì trong khoảng 10-11%/năm, BIDV dao động từ 10,5-11%/năm, còn Vietcombank ở mức 10,5-12%/năm.
- Nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân: Lãi suất thả nổi tăng khá mạnh, đơn cử tại ACB từ 12%/năm, Techcombank lên mức 12,2%/năm, MSB lên tới 14,5%/năm, và mức cao nhất ghi nhận tại VPBank lên tới 15%/năm.
- Ngân hàng ngoại: Shinhan Bank duy trì mức thả nổi khoảng 10%/năm. Tại Woori Bank, các gói vay mới có lãi suất cố định từ 9,2-9,7%/năm trong 1-2 năm đầu, sau ưu đãi áp dụng lãi suất tiết kiệm 12 tháng bình quân của Big4 cộng biên độ 4,5%.
Số liệu từ Ngân hàng Nhà nước do Phó Thống đốc Nguyễn Ngọc Cảnh công bố cho thấy, tính đến ngày 31/8/2026, tổng dư nợ tín dụng bất động sản đạt 5,21 triệu tỷ đồng, tăng 9,49% so với cuối năm 2025 và chiếm 25,39% tổng dư nợ toàn nền kinh tế. Trong đó, dư nợ kinh doanh bất động sản đạt 2,59 triệu tỷ đồng.
Tác động tới nhà đầu tư
- Người mua nhà và nhà đầu tư cá nhân: Chi phí trả nợ hàng tháng tăng vọt khi chuyển từ lãi suất ưu đãi sang thả nổi, làm gia tăng rủi ro quá hạn tín dụng đối với những người sử dụng đòn bẩy tài chính cao.
- Thanh khoản thị trường bất động sản: Chi phí vốn đắt đỏ làm giảm nhu cầu vay mua nhà mới, có thể gây áp lực lên thanh khoản thị trường địa ốc, đặc biệt là phân khúc căn hộ và đất nền đầu cơ.
- Cổ phiếu ngân hàng và bất động sản: Cần theo dõi diễn biến tỷ lệ nợ xấu (NPL) tại các ngân hàng có tỷ trọng cho vay mua nhà lớn như TCB, VPB, MBB, cũng như áp lực bán tháo tài sản từ các nhà đầu tư chịu sức ép lãi vay.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 14/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| TCB | 33.000đ | +0,15% | 10,7 | -301 tỷ |
| VPB | 24.350đ | -0,20% | 13,5 | -167 tỷ |
| BID | 33.100đ | -0,75% | 7,7 | -76,5 tỷ |
| VCB | 56.300đ | 0,00% | 14,8 | -47,6 tỷ |
| MBB | 19.350đ | +1,57% | 6,2 | +122 tỷ |
