Theo số liệu từ Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng Việt Nam, lãi suất bình quân liên ngân hàng bằng VND trong phiên 14/10/2026 đã giảm từ 0,2-1,3 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống. Ngược lại, lãi suất bình quân liên ngân hàng bằng USD ghi nhận xu hướng tăng nhẹ tại tất cả kỳ hạn.
Diễn biến lãi suất liên ngân hàng và thị trường mở
Theo ghi nhận trên báo VietNamNet, lãi suất bình quân liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm bằng VND giảm về mức 3,5%/năm, kỳ hạn 1 tuần đạt 4,7%/năm, kỳ hạn 2 tuần giữ nguyên ở mức 5,5%/năm và kỳ hạn 1 tháng là 5,3%/năm.
Ở chiều ngược lại, lãi suất USD tăng đồng loạt 0,01 điểm phần trăm trên tất cả các kỳ hạn: qua đêm đạt 3,85%/năm, 1 tuần ở mức 3,9%/năm, 2 tuần đạt 3,95%/năm và 1 tháng lên mức 4,03%/năm.
Về nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng ở mỗi kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 35 ngày và 91 ngày với lãi suất 4,5%/năm. Kết quả có 564,85 tỷ đồng trúng thầu và 1.329,76 tỷ đồng đáo hạn. Do đó, cơ quan quản lý đã hút ròng 764,91 tỷ đồng khỏi hệ thống, đưa quy mô lưu hành trên kênh cầm cố về mức 110.922,22 tỷ đồng.
Lợi suất trái phiếu Chính phủ thứ cấp biến động trái chiều, chốt phiên ở mức 3,72%/năm (3 năm), 4,28%/năm (5 năm), 4,34%/năm (7 năm), 4,47%/năm (10 năm) và 4,57%/năm (15 năm).
Tác động tới nhà đầu tư
- Thanh khoản hệ thống: Việc lãi suất VND giảm sâu ở kỳ hạn qua đêm phản ánh thanh khoản ngắn hạn trong hệ thống ngân hàng tạm thời dồi dào, giúp giảm bớt áp lực chi phí vốn ngắn hạn.
- Áp lực tỷ giá: Chênh lệch lãi suất VND và USD thu hẹp (kỳ hạn qua đêm của VND là 3,5% thấp hơn USD ở 3,85%) có thể tạo thêm áp lực lên tỷ giá hối đoái, điều nhà đầu tư ngoại hối và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần theo dõi sát.
- Cổ phiếu ngân hàng: Nhóm ngân hàng (VCB, BID, CTG) duy trì biểu lãi suất huy động 12 tháng ở mức 6,8%/năm, cho thấy mặt bằng huy động dài hạn vẫn được giữ ổn định nhằm bảo vệ biên lãi thuần (NIM).
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 15/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCB | 56.500đ | +0,36% | 14,8 | -53,6 tỷ |
| BID | 33.200đ | +0,30% | 7,8 | -87,1 tỷ |
| CTG | 29.800đ | +0,85% | 6,3 | -25,9 tỷ |