Theo số liệu vừa được Ngân hàng Nhà nước công bố vào tháng 10/2026, mặt bằng lãi suất của các tổ chức tín dụng trong tháng 9/2026 ghi nhận mức huy động cao nhất lên tới 8,2%/năm và lãi suất cho vay bình quân cao nhất đạt 10,94%/năm.
Theo báo vietnamnet.vn, mức lãi suất này được thống kê từ nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần đối với cả các khoản giao dịch mới lẫn cũ còn dư nợ.
Diễn biến lãi suất huy động và cho vay tháng 9 ra sao?
Đối với lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân
- Tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 1 tháng: 0,1 - 0,2%/năm.
- Kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng: 4,1 - 4,6%/năm.
- Kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng: 6,6 - 8,1%/năm.
- Kỳ hạn trên 12 tháng đến 24 tháng: 6,2 - 7,8%/năm.
- Kỳ hạn trên 24 tháng: Đạt mức cao nhất, dao động từ 7,4 - 8,2%/năm.
Ở chiều cho vay, lãi suất bình quân của nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và cổ phần dao động trong khoảng 8,4 - 10,9%/năm. Riêng lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên duy trì ở mức khoảng 4%/năm. Đối với đồng USD, lãi suất cho vay bình quân ở mức 4,1 - 5,3%/năm.
Khảo sát từ 20 nhà băng cho thấy có 14 ngân hàng tăng lãi suất cho vay bình quân so với tháng trước. Chỉ có 6 ngân hàng giảm lãi suất, tiêu biểu như Techcombank (TCB) giảm 1,06 điểm phần trăm xuống 10,14%/năm, VietinBank (CTG) giảm 0,14 điểm phần trăm xuống 6,1%/năm, Agribank giảm 0,1 điểm phần trăm xuống 8,42%/năm, PGBank (PGB) giảm 0,43 điểm phần trăm còn 8,23%/năm.
Tác động tới nhà đầu tư
- Chi phí vốn doanh nghiệp tăng cao: Mặt bằng lãi suất cho vay bình quân neo sát ngưỡng 11%/năm tạo áp lực lớn lên biên lợi nhuận của các doanh nghiệp dùng đòn bẩy tài chính cao, đặc biệt là nhóm bất động sản và sản xuất.
- Dòng tiền vào chứng khoán bị cạnh tranh: Lãi suất huy động dài hạn vượt mức 8%/năm khiến kênh tiền gửi tiết kiệm trở nên hấp dẫn hơn, có thể hút bớt dòng tiền từ thị trường cổ phiếu.
- Phân hóa nhóm ngân hàng: Nhà đầu tư cần theo dõi khả năng duy trì biên lãi ròng (NIM) của các ngân hàng niêm yết như TCB, CTG khi chi phí vốn đầu vào có xu hướng tăng.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 23/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| TCB | 34.200đ | +0,15% | 11,1 | +991 tỷ |
| CTG | 30.950đ | +1,31% | 6,6 | +79,7 tỷ |
| PGB | 9.600đ | 0,00% | 12 | — |
