Chủ tịch UBND TP Hà Nội Vũ Đại Thắng đã ký ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết 32 của Thành ủy vào ngày 22/10/2026, nhằm tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm. Theo vietnamnet.vn, thành phố kiên định mục tiêu tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2026 đạt từ 11% trở lên.
Hà Nội triển khai các giải pháp trọng tâm nào?
Thành phố yêu cầu mọi nhiệm vụ phải xác định rõ người thực hiện, rõ thời hạn và rõ sản phẩm, lấy kết quả thực tế để đánh giá người đứng đầu. Kịch bản tăng trưởng quý IV/2026 sẽ được cập nhật dựa trên kết quả 9 tháng đầu năm nhằm lượng hóa mức đóng góp của từng ngành, lĩnh vực và dự án cụ thể.
Đối với lĩnh vực đầu tư công và các dự án trọng điểm, Hà Nội tập trung xử lý các vướng mắc về:
- Thủ tục đầu tư, đất đai và công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư.
- Di dời hạ tầng kỹ thuật và bảo đảm điều kiện thi công tại hiện trường.
- Ưu tiên vốn cho các dự án có khả năng hoàn thành và giải ngân thực chất trong năm 2026; chủ động điều chuyển vốn theo thẩm quyền nếu tiến độ không đạt yêu cầu.
Bên cạnh đó, địa phương hoàn thiện kế hoạch thu ngân sách từ đất giai đoạn 2026 - 2030, gắn việc khai thác quỹ đất với quy hoạch đô thị, phát triển hạ tầng và giao thông công cộng.
Tác động tới nhà đầu tư
- Nhóm xây dựng và hạ tầng: Động thái quyết liệt tháo gỡ điểm nghẽn mặt bằng giúp các nhà thầu thi công hạ tầng giao thông đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu và thanh toán.
- Nhóm vật liệu xây dựng: Nhu cầu tiêu thụ đá, cát, xi măng và thép tại khu vực phía Bắc kỳ vọng duy trì mức cao khi các công trình trọng điểm chạy đua tiến độ.
- Nhóm bất động sản: Quy hoạch gắn liền với hạ tầng kỹ thuật và việc tạo lập quỹ đất sạch minh bạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đô thị trong trung và dài hạn.
- Yếu tố cần theo dõi: Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công thực tế từng tháng và áp lực giải phóng mặt bằng tại các địa bàn dự án lớn.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 23/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCG | 15.450đ | -0,32% | 7,7 | +2,4 tỷ |
| HHV | 9.660đ | -0,82% | 7,8 | -8,9 tỷ |
| HPG | 20.950đ | -1,41% | — | +92,4 tỷ |