Trong kỳ điều hành ngày 15/10/2026, giá bán lẻ các mặt hàng xăng trong nước đồng loạt giảm mạnh, với mức hạ cao nhất vượt 1.200 đồng/lít. Theo thông tin từ vietnamnet.vn, cơ quan quản lý quyết định hạ giá xăng và dầu diesel, trong khi giá dầu mazut tiếp tục tăng.
Giá xăng dầu trong nước biến động ra sao?
Tại kỳ điều chỉnh này, giá bán lẻ tối đa các mặt hàng xăng dầu được công bố cụ thể:
- Xăng E10RON95-III: Giảm mạnh 1.225 đồng/lít, đưa giá bán tối đa về mức 27.029 đồng/lít.
- Xăng E5RON92: Giảm 732 đồng/lít, giá bán mới không cao hơn 26.971 đồng/lít.
- Dầu diesel 0.05S: Giảm nhẹ 22 đồng/lít, neo ở mức tối đa 29.106 đồng/lít.
- Dầu mazut 180CST 3.5S: Ngược chiều tăng 1.043 đồng/kg, lên mức trần 22.135 đồng/kg.
Về trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu, cơ quan điều hành thực hiện trích lập 200 đồng/lít đối với xăng sinh học, không trích lập với dầu diesel và dầu mazut. Đồng thời, thực hiện chi sử dụng quỹ 500 đồng/kg đối với dầu mazut, còn mặt hàng xăng sinh học và dầu diesel không được chi quỹ.
Song song đó, Bộ Công Thương đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định mới về kinh doanh xăng dầu theo Tờ trình số 8153 ngày 8/10. Dự thảo đề xuất cho phép thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối tự quyết định giá bán dựa trên công thức tính giá gồm chi phí thực tế và lợi nhuận định mức.
Tác động tới nhà đầu tư
Việc giá xăng quay đầu giảm mạnh sau kỳ tăng trước đó đem lại nhiều tác động cho thị trường:
- Nhóm vận tải và bán lẻ: Giảm áp lực chi phí nhiên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp logistics, vận tải hàng hóa và hành khách, giúp cải thiện biên lợi nhuận ngắn hạn.
- Áp lực lạm phát hạ nhiệt: Giá xăng giảm giúp ghìm đà tăng của chỉ số giá tiêu dùng, hỗ trợ sức mua của người dân.
- Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Đề xuất cho phép tự quyết định giá bán nếu được thông qua sẽ thay đổi đáng kể cơ chế hoạt động, biên lợi nhuận và mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối xăng dầu.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 15/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| PLX | 35.550đ | -1,93% | 14,2 | +71,4 tỷ |
| OIL | 12.900đ | -3,01% | 25,8 | — |
