Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi ngang vào sáng ngày 2/11 dù Ngân hàng Nhà nước giảm nhẹ tỷ giá trung tâm, trong khi các đồng ngoại tệ lớn khác như euro và yen Nhật đồng loạt suy yếu. Theo Báo Thanh Niên, các ngân hàng thương mại lớn vẫn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước đó.
Tỷ giá trong nước và thế giới biến động ra sao?
Sáng ngày 2/11, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa VND và USD ở mức 25.631 đồng, giảm 6 đồng so với cuối tuần qua. Tại các ngân hàng thương mại, giá USD tiếp tục bất động:
- Vietcombank (VCB) giữ nguyên giá mua chuyển khoản ở mức 25.610 đồng và bán ra 25.990 đồng.
- ACB duy trì chiều mua vào ở mức 25.620 đồng và bán ra 25.980 đồng.
Ngược lại, nhiều ngoại tệ khác chịu áp lực giảm tại Vietcombank
- Euro: mua vào 28.344 đồng, bán ra 29.540 đồng, giảm 85 đồng.
- Bảng Anh: mua vào 33.994 đồng, bán ra 35.083 đồng, giảm 102 đồng.
- Yen Nhật: mua vào 159,03 đồng, bán ra 168,28 đồng, giảm 0,48 đồng.
Trên thị trường quốc tế, chỉ số USD-Index đi ngang quanh mức 101,96 điểm khi nhà đầu tư chờ đợi tín hiệu chính sách tiền tệ tiếp theo từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Tác động tới nhà đầu tư
Biến động tỷ giá mang lại một số lưu ý quan trọng cho thị trường
- Áp lực tỷ giá cuối năm: Báo cáo chiến lược từ Chứng khoán Thiên Việt (TVS) dự báo VND có thể chịu áp lực mất giá 1 - 1,5% trong quý 4, kéo theo tỷ giá USD/VND bình quân cả năm tăng khoảng 1,7 - 2%.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Các đơn vị nhập khẩu hàng hóa hoặc vay nợ bằng USD tiếp tục chịu chi phí cao khi giá bán tiệm cận mốc 26.000 đồng/USD; trong khi doanh nghiệp nhập khẩu từ thị trường châu Âu hoặc Nhật Bản tạm thời hưởng lợi khi euro và yen giảm giá.
- Rủi ro chênh lệch lãi suất: Chênh lệch lãi suất giữa VND và USD có thể tiếp tục thu hẹp tùy thuộc vào định hướng điều hành lãi suất của Fed, ảnh hưởng tới dòng vốn ngoại trên thị trường chứng khoán.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 30/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCB | 56.300đ | -1,57% | 11,3 | +132 tỷ |
| ACB | 21.000đ | -1,41% | 7,6 | -227 tỷ |
| TVS | 12.500đ | 0,00% | 192,3 | +0,2 tỷ |