Mặt bằng giá hàng hóa thiết yếu, đặc biệt là rau xanh và thịt heo tại TP.HCM, đã hạ nhiệt đáng kể từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 11. Xu hướng này diễn ra trong bối cảnh Chính phủ nỗ lực giảm chi phí đầu vào nhằm bình ổn thị trường tiêu dùng cuối năm.
Theo báo Thanh Niên, ghi nhận thực tế vào ngày 2/11 cho thấy nhiều mặt hàng thực phẩm đã duy trì mức giá thấp sau đợt tăng mạnh trước đó.
Diễn biến giá cả các mặt hàng thiết yếu ra sao?
Tại các chợ đầu mối Bình Điền và Thủ Đức, giá cải ngọt và rau xanh hiện giảm còn 18.000 - 25.000 đồng/kg, hạ sâu so với mức đỉnh 60.000 đồng/kg đối với cải ngọt và 70.000 đồng/kg đối với cải xanh trước đây. Nhóm bầu, bí, dưa leo cũng hạ về mức 17.000 - 20.000 đồng/kg.
Đối với nhóm thịt gia súc, giá heo hơi tại miền Nam liên tục giảm trong một tháng qua, dao động quanh 45.000 - 53.000 đồng/kg. Mức này thấp hơn rõ rệt so với mốc đỉnh 70.000 đồng/kg lập hồi tháng 5. Tại chợ đầu mối Hóc Môn, heo mảnh giảm từ khoảng 75.000 đồng/kg xuống 65.000 đồng/kg trong vòng hai tháng. Kéo theo đó, giá thịt heo bán lẻ tại các chợ truyền thống cũng hạ nhiệt, với thịt ba rọi phổ biến ở mức 150.000 - 170.000 đồng/kg và thịt đùi ở mức 95.000 - 100.000 đồng/kg.
Trong khi đó, mặt bằng giá lương thực duy trì ổn định. Gạo tám Điện Biên và Hải Hậu giữ ở mức 22.000 - 24.000 đồng/kg, còn gạo trắng thường 5% tấm bình ổn tại TP.HCM duy trì khoảng 16.000 đồng/kg.
Tác động tới nhà đầu tư
- Doanh nghiệp chăn nuôi: Việc giá heo hơi giảm sâu (hạ 10.000 - 15.000 đồng/kg sau vài tháng) có thể thu hẹp biên lợi nhuận ngắn hạn của các doanh nghiệp chăn nuôi niêm yết như BAF hay DBC.
- Kiểm soát lạm phát: Giá thực phẩm hạ nhiệt giúp giảm áp lực lên chỉ số CPI các tháng cuối năm, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều hành vĩ mô và chính sách tiền tệ.
- Sức mua tiêu dùng: Chi phí giỏ hàng tiêu dùng thiết yếu giảm bớt gánh nặng sinh hoạt, hỗ trợ ổn định nhu cầu nội địa.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 02/11/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| BAF | 30.400đ | -0,65% | 131,6 | -16,9 tỷ |
| DBC | 15.200đ | -1,30% | 6,5 | +0,3 tỷ |
| MSN | 69.400đ | -0,86% | 11,2 | +191 tỷ |