Giá sầu riêng giống Thái hàng tuyển thu mua tại Đắk Lắk đã vượt mốc 100.000 đồng/kg, tăng 20–30% so với tháng trước do bước vào giai đoạn cuối vụ thu hoạch. Theo báo Vietnamnet.vn, số liệu xuất khẩu nông sản này trong 8 tháng đầu năm ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc sang các thị trường lớn, dẫn đầu là Trung Quốc.
Diễn biến giá sầu riêng tại các vùng trồng ra sao?
Theo khảo sát từ các thương lái tại Đắk Lắk, giá sầu riêng thu mua tại kho đã tăng mạnh trở lại:
- Sầu riêng Thái hàng tuyển: Đạt mức 100.000 - 105.000 đồng/kg, mức cao nhất từ đầu vụ.
- Hàng loại A: Dao động trong khoảng 90.000 - 98.000 đồng/kg.
- Hàng loại B: Đạt mức 75.000 - 80.000 đồng/kg.
Tại Lâm Đồng, giá thu mua cũng tăng nhưng thấp hơn Đắk Lắk từ 10.000 - 15.000 đồng/kg. Trong khi đó, các kho ở khu vực miền Tây ghi nhận mức giá thấp hơn Lâm Đồng khoảng 10.000 đồng/kg tùy chất lượng.
Theo ông Nguyễn Văn Mười, Phó Tổng thư ký Hiệp hội rau quả Việt Nam (VINAFRUIT), nguyên nhân tăng giá chủ yếu do vùng trồng Tây Nguyên bước vào cuối vụ khiến nguồn cung sụt giảm. Dù giá cao, sản lượng hàng đạt chuẩn xuất khẩu hạn chế có thể ảnh hưởng đến biên độ lợi nhuận chung của người nông dân.
Theo số liệu hải quan, xuất khẩu sầu riêng 8 tháng đầu năm đạt hơn 2,7 tỷ USD, tăng hơn 52% so với cùng kỳ. Riêng tháng 8 đạt trên 956 triệu USD (tăng 62,5%). Thị trường Trung Quốc dẫn đầu khi chiếm 2,58 tỷ USD trong 8 tháng (tăng 59%). Ngoài ra, kim ngạch sang Hàn Quốc đạt 3,4 triệu USD (tăng 223%), Mỹ đạt 18,3 triệu USD (tăng 11%) và Nhật Bản đạt 5 triệu USD (tăng 16,7%).
Tác động tới nhà đầu tư
- Doanh nghiệp nông nghiệp xuất khẩu: Nhóm doanh nghiệp thương mại và xuất khẩu trái cây tiếp tục hưởng lợi từ nhu cầu tiêu thụ ổn định và kim ngạch tăng mạnh từ thị trường Trung Quốc.
- Rủi ro chất lượng và nguồn cung cuối vụ: Tỷ lệ hàng đạt chuẩn xuất khẩu sụt giảm về cuối vụ có thể đẩy chi phí thu mua đầu vào lên cao, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận ngắn hạn của các đơn vị đóng gói, phân phối.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 09/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| HNG | 5.800đ | -1,69% | — | -0,1 tỷ |
| HAG | 14.600đ | +0,69% | 14,6 | -2,8 tỷ |