Tại phiên họp thứ nhất của Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản ngày 13/10/2026, Phó thủ tướng thường trực Phạm Gia Túc nhận định giá nhà ở vẫn vượt xa khả năng chi trả của phần lớn người dân dù lượng tồn kho có xu hướng tăng. Theo báo Thanh Niên, thị trường hiện đối mặt với ba rào cản lớn về giá cả, chỉ tiêu nhà ở xã hội và các ách tắc pháp lý dự án.
Thực trạng thị trường bất động sản ra sao?
Theo Phó thủ tướng thường trực Phạm Gia Túc, ba nút thắt nghiêm trọng của lĩnh vực nhà ở và bất động sản gồm:
- Lệch pha cung cầu và vốn: Giá nhà tiếp tục vượt quá khả năng tiếp cận của người lao động, công nhân và công chức trong khi lượng tồn kho bất động sản lại gia tăng. Bên cạnh đó, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng vẫn gặp khó khăn, làm suy giảm sức mua và khả năng hấp thụ.
- Chậm tiến độ nhà ở xã hội: Trong 9 tháng năm 2026, cả nước chỉ hoàn thành gần 47.000 căn, đạt khoảng 48% so với kế hoạch năm là hơn 97.000 căn.
- Ách tắc pháp lý kéo dài: Hàng loạt dự án bất động sản tiếp tục tồn đọng do vướng mắc liên quan đến đất đai, pháp lý và năng lực tài chính chưa được tháo gỡ triệt để.
Trước thực trạng này, Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ Xây dựng rà soát toàn diện lượng bất động sản tồn kho nhằm đưa ra phương án xử lý thích hợp, đồng thời tập trung giải quyết khó khăn về nguồn vốn tín dụng, đặc biệt là tín dụng chính sách phát triển nhà ở.
Tác động tới nhà đầu tư
- Nhóm doanh nghiệp bất động sản: Áp lực thanh khoản tiếp tục đè nặng lên các chủ đầu tư đang ôm lượng tồn kho lớn nhưng định giá sản phẩm quá cao, không khớp với nhu cầu thực của thị trường.
- Kênh tín dụng: Do dòng tiền vay vốn vẫn khó tiếp cận, các doanh nghiệp phụ thuộc đòn bẩy tài chính cao sẽ đối mặt với chi phí vốn kéo dài và rủi ro chậm tiến độ dự án.
- Yếu tố cần quan sát: Nhà đầu tư cần theo dõi sát các chính sách tháo gỡ pháp lý từ cơ quan quản lý và động thái giải ngân gói tín dụng cho phân khúc nhà ở xã hội.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 12/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VHM | 63.900đ | -3,18% | 8,3 | +20,2 tỷ |
| NVL | 11.150đ | +1,83% | 12,9 | +31,8 tỷ |
| DXG | 9.900đ | +1,54% | 48,1 | +20,6 tỷ |
| KDH | 13.700đ | +2,24% | 13,8 | -6,4 tỷ |
