Tính đến hết tháng 9/2026, Việt Nam đã chi gần 2,2 tỷ USD để nhập khẩu thịt và các sản phẩm từ thịt, trong khi giá lợn hơi xuất chuồng nội địa giảm xuống mức thấp nhất trong năm. Đồng thời, thị trường tiêu dùng ghi nhận sự phân hóa mạnh khi giá nhiều loại rau xanh tăng vọt do ảnh hưởng thời tiết, theo báo điện tử vietnamnet.vn.
Diễn biến thị trường thịt và thực phẩm trong nước ra sao?
Thị trường chăn nuôi trong nước đang chịu sức ép lớn từ thịt nhập khẩu giá rẻ. Số liệu thống kê cho thấy giá bình quân nhập khẩu thịt heo tươi ướp lạnh hoặc đông lạnh trong 8 tháng đầu năm 2026 chỉ ở mức 1.712 USD/tấn, tương đương khoảng 45.000 đồng/kg, giảm 36% so với cùng kỳ. Mức giá này rẻ hơn 20-50% so với mặt hàng nội địa cùng phân khúc, tạo sức ép đẩy giá lợn hơi xuống mức thấp nhất năm:
- Tại miền Bắc và miền Nam, giá lợn hơi ghi nhận đến ngày 5/10 dao động quanh mức 54.000 - 56.000 đồng/kg.
- Tại miền Trung, giá duy trì ở ngưỡng 55.000 - 56.000 đồng/kg và được dự báo sẽ tiếp tục đi ngang hoặc giảm nhẹ trong ngắn hạn.
Ở chiều ngược lại, giá rau củ tại TP.HCM tăng vọt do thời tiết mưa kéo dài và chi phí nhiên liệu. Rau cải bó xôi chạm mốc 70.000 đồng/kg, các loại rau gia vị như ngò rí tăng mạnh lên 100.000 - 120.000 đồng/kg, ngang ngửa giá 1kg thịt heo bán lẻ tại chợ truyền thống.
Tác động tới nhà đầu tư
Biến động giá nông sản và thực phẩm đang phản ánh các áp lực trái chiều lên nhóm doanh nghiệp niêm yết:
- Áp lực biên lợi nhuận nhóm chăn nuôi: Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thịt lợn (như DBC, BAF, MSN) đối mặt nguy cơ thu hẹp biên lợi nhuận khi giá heo hơi giảm về vùng đáy và phải cạnh tranh trực tiếp với nguồn thịt ngoại giá rẻ tại các kênh bếp ăn công nghiệp, chế biến thực phẩm.
- Rủi ro chi phí tiêu dùng: Sự leo thang của giá rau củ và thực phẩm thiết yếu gây áp lực nhẹ lên rổ chỉ số CPI ngắn hạn, nhà đầu tư cần theo dõi sát xu hướng tiêu dùng và khả năng phục hồi của giá lợn hơi dịp cuối năm.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 09/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| DBC | 15.550đ | 0,00% | 4 | +0,1 tỷ |
| BAF | 31.150đ | -0,95% | 24 | -3,2 tỷ |
| MSN | 74.200đ | 0,00% | 55,2 | +69,2 tỷ |