Ngày 31/10, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai cho biết đã chính thức phê duyệt đề án tổng thể phát triển thị trường tín chỉ carbon trên địa bàn. Địa phương xác định năng lượng tái tạo là trụ cột chiến lược nhằm giảm phát thải khí nhà kính và tạo lập nguồn cung tín chỉ carbon dồi dào.
Theo Báo Thanh Niên, toàn tỉnh Gia Lai hiện sở hữu 85 dự án năng lượng tái tạo đã hòa lưới phát điện với tổng công suất đạt 4.167 MW. Trong năm 2025, nguồn lực này dự kiến cung ứng cho hệ thống điện quốc gia khoảng 15.479 triệu kWh, tương đương mức giảm phát thải khoảng 10,2 triệu tấn CO₂/năm.
Thực trạng thương mại hóa tín chỉ carbon tại Gia Lai ra sao?
Dù tiềm năng cắt giảm khí thải rất lớn, việc khai thác thương mại nguồn tín chỉ carbon tại Gia Lai vẫn còn hạn chế. Qua rà soát của địa phương:
- Mới có 29/85 nhà máy (tổng công suất 1.264 MW) triển khai và bán thành công tín chỉ carbon.
- Tỷ lệ này chỉ chiếm khoảng 30,33% tổng công suất năng lượng tái tạo đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Theo quy hoạch phát triển đến năm 2030, Gia Lai dự kiến mở rộng quy mô năng lượng sạch đáng kể:
- Điện gió: 45 dự án với tổng công suất 3.285 MW (sản lượng khoảng 9,92 triệu MWh/năm).
- Điện mặt trời: 24 dự án, tổng công suất 1.530 MW (sản lượng khoảng 2,5 triệu MWh/năm).
- Thủy điện: 47 dự án với công suất 578 MW (sản lượng khoảng 1,7 triệu MWh/năm).
- Điện sinh khối & điện rác: Tận dụng phụ phẩm nông - lâm nghiệp (cà phê, mía, sắn) với 2 dự án điện sinh khối đạt công suất 52 MW.
Tác động tới nhà đầu tư
- Doanh nghiệp năng lượng tái tạo: Mở ra kênh thu lợi nhuận thứ cấp bên cạnh biểu giá bán điện (FIT/PPA). Tỷ lệ dự án chưa đăng ký tín chỉ còn gần 70% mở ra dư địa thương mại hóa rất lớn cho các nhà máy đang vận hành.
- Ngành hưởng lợi: Các nhà máy điện gió, điện mặt trời và thủy điện vừa/nhỏ có sẵn hạ tầng dễ dàng chuẩn hóa hồ sơ để niêm yết chứng chỉ quốc tế (như I-REC, Verra, Gold Standard).
- Yếu tố cần theo dõi: Tiến độ triển khai cơ chế pháp lý chi tiết từ địa phương, khung giá tín chỉ carbon trên thị trường tự nguyện quốc tế và hạ tầng sàn giao dịch carbon nội địa của Việt Nam.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 30/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| GEG | 11.700đ | -1,68% | 11,7 | -1,5 tỷ |
| PC1 | 18.500đ | -1,86% | 6,4 | -6,6 tỷ |
| POW | 12.200đ | -1,61% | 20,3 | -12,7 tỷ |
| HDG | 15.000đ | -1,96% | 7,6 | -5,4 tỷ |