Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) vừa thông báo giảm 2% giá bán lẻ điện bình quân kể từ ngày 01/11/2026. Mức giá mới được ấn định ở mức 2.159,9037 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), theo Quyết định số 1305/QĐ-EVN ký ngày 30/10/2026. Theo vietnamnet.vn, Bộ Công Thương cũng đồng thời ban hành Quyết định số 2892/QĐ-BCT quy định khung giá chi tiết cho từng nhóm khách hàng áp dụng từ cùng ngày.
Giá điện đã biến động ra sao trong thời gian qua?
Đây là lần điều chỉnh giảm giá điện đầu tiên của EVN sau hơn 3 năm duy trì đà tăng liên tục. Kể từ tháng 5/2023 đến tháng 5/2025, cơ quan điều hành đã có 4 lần nâng giá bán lẻ điện:
- Tháng 5/2023: Tăng 3%, đạt 1.920,37 đồng/kWh.
- Tháng 11/2023: Tăng 4,5%, lên 2.006,79 đồng/kWh.
- Tháng 10/2024: Tăng 4,8%, lên 2.103,12 đồng/kWh.
- Tháng 5/2025: Tăng 4,8%, lập đỉnh ở mức 2.204,0655 đồng/kWh.
Theo báo cáo của EVN, tổng chi phí sản xuất kinh doanh điện năm 2025 ghi nhận 601.680,1 tỷ đồng, tương ứng giá thành sản xuất đạt 2.092,70 đồng/kWh. Mức này thấp hơn giá bán lẻ điện hiện hành là 111,3655 đồng/kWh, tạo dư địa để hạ giá bán. Dù vậy, doanh nghiệp cho biết vẫn còn hơn 17.506 tỷ đồng chi phí chưa hạch toán lũy kế hết năm 2025, chủ yếu do chênh lệch tỷ giá.
Tác động tới nhà đầu tư
Việc hạ giá điện mang lại những chuyển biến tích cực tới hoạt động kinh doanh và ổn định kinh tế vĩ mô:
- Tiết giảm chi phí đầu vào: Các doanh nghiệp sản xuất thâm dụng năng lượng (thép, xi măng, hóa chất) được hưởng lợi trực tiếp từ việc giảm chi phí sản xuất.
- Hỗ trợ kiểm soát lạm phát: Giảm áp lực lên chỉ số CPI, gia tăng khả năng ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ sức mua của người tiêu dùng.
- Rủi ro tài chính ngành điện: Dù giá giảm, nhà đầu tư cần lưu ý khoản hơn 17.506 tỷ đồng chi phí chênh lệch tỷ giá chưa hạch toán của EVN có thể ảnh hưởng tới dòng tiền thanh toán và tiến độ các dự án năng lượng trong tương lai.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 30/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| HPG | 21.000đ | -0,94% | — | +61,1 tỷ |
| HSG | 10.850đ | -2,69% | 9,2 | -0,7 tỷ |
| HT1 | 12.900đ | -3,01% | 13,7 | -1 tỷ |
| POW | 12.200đ | -1,61% | 20,3 | -12,7 tỷ |
