Đại sứ Liên minh châu Âu (EU) tại Việt Nam Julien Guerrier nhấn mạnh Việt Nam cần có khung pháp lý ổn định và dễ dự đoán để thu hút nguồn vốn tư nhân vào ngành điện. Nhận định này được đưa ra tại buổi làm việc với Bộ Công Thương và UBND tỉnh Quảng Trị ngày 26/10.
Việt Nam cần làm gì để khơi thông nguồn vốn năng lượng?
Theo Đại sứ Julien Guerrier, nhu cầu đầu tư vào nguồn và lưới điện của Việt Nam trong những năm tới rất lớn để đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, việc huy động vốn tư nhân phụ thuộc nhiều vào môi trường chính sách. Các dự án tiềm năng như điện gió ngoài khơi tại Quảng Trị vẫn chưa phát triển tương xứng do vướng mắc thủ tục cấp phép khảo sát và khung pháp lý quốc gia.
Về quy mô đầu tư và hợp tác
- Cơ chế JETP dự kiến huy động khoảng 15 tỷ EUR, trong đó EU và các nước thành viên cam kết 2,8 tỷ EUR. Đến cuối tháng 9, Việt Nam xác định 48 đề xuất dự án với tổng nhu cầu vốn hơn 11 tỷ USD.
- Đến cuối năm 2025, tổng công suất nguồn điện toàn hệ thống đạt khoảng 87.600 MW (tăng 6.400 MW so với năm 2024) và dự kiến đạt 183.000 - 236.000 MW vào năm 2030 theo Quy hoạch điện.
- Hệ thống cũng cần bổ sung hàng chục nghìn km đường dây truyền tải 500 kV và 220 kV.
Tác động tới nhà đầu tư
Các thông điệp chính sách từ phía đối tác quốc tế phản ánh cả cơ hội lẫn rủi ro cho nhóm ngành năng lượng:
- Cơ hội bứt phá nguồn vốn: Dòng vốn ngoại hàng tỷ USD qua cơ chế JETP và sáng kiến Cửa ngõ Toàn cầu (Global Gateway) sẵn sàng giải ngân nếu nút thắt chính sách được tháo gỡ.
- Doanh nghiệp hưởng lợi: Các đơn vị xây lắp điện, phát triển năng lượng tái tạo và cung cấp hạ tầng lưới truyền tải điện.
- Rủi ro cần theo dõi: Tiến độ ban hành khung pháp lý cho điện gió ngoài khơi và cơ chế giá mua bán điện trực tiếp (DPPA), yếu tố quyết định tính khả thi của các dự án lớn.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 26/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| PC1 | 19.450đ | -0,26% | 6,7 | +15,6 tỷ |
| GEG | 12.000đ | -0,83% | 12 | -0,2 tỷ |
| HDG | 15.200đ | -2,25% | 7,7 | -1,9 tỷ |
| POW | 12.550đ | 0,00% | 20,9 | +71,1 tỷ |
