Tính đến cuối quý 3/2026, tổng dư nợ cho vay tại các công ty chứng khoán (CTCK) trên thị trường chứng khoán Việt Nam ước tính đạt 455.000 tỷ đồng, tăng 10.000 tỷ đồng so với cuối quý 2 trước đó. Trong đó, dư nợ cho vay ký quỹ (margin) đạt kỷ lục khoảng 440.000 tỷ đồng, tăng 5.000 tỷ đồng sau một quý.
Theo Nhịp sống thị trường, thị trường ghi nhận 18 CTCK có quy mô cho vay trên 10.000 tỷ đồng, trong đó 5 đơn vị có dư nợ vượt mốc 1 tỷ USD gồm TCBS, SSI, VPBankS, VPS và HSC.
Nhóm CTCK ngân hàng áp đảo thị phần ra sao?
Nhóm 12 CTCK có ngân hàng mẹ hậu thuẫn (gồm TCBS, VPBankS, ACBS, Vietcap, MBS, VCBS, VIX, SHS, LPBS, KAFI, HDS, BSC) ghi nhận tổng dư nợ đạt 240.000 tỷ đồng, chiếm hơn 50% toàn thị trường. Trong quý 3/2026, dư nợ nhóm này tăng gần 14.000 tỷ đồng, vượt cả mức tăng của toàn ngành.
- TCBS giữ vị trí quán quân với quy mô cho vay đạt gần 55.000 tỷ đồng (khoảng 2 tỷ USD), tăng hơn 3.000 tỷ đồng so với quý liền trước.
- VPBankS vượt qua SSI để vươn lên vị trí thứ 2 và có 8 quý tăng trưởng dư nợ liên tiếp.
- Các đơn vị khác như ACBS, Vietcap, VCBS, SHS, KAFI, BSC đều lập kỷ lục mới. Riêng HDS nâng dư nợ gấp 10 lần đầu năm sau khi hoàn tất tăng vốn lên gần 11.000 tỷ đồng.
Nguồn tin cũng chỉ ra rằng một phần dư nợ tăng thêm không phục vụ nhu cầu đòn bẩy giao dịch cá nhân mà đến từ các thương vụ tài trợ vốn cho tổ chức và lãnh đạo doanh nghiệp khi kênh trái phiếu và tín dụng ngân hàng bị nghẽn.
Tác động tới nhà đầu tư
Quy mô margin mở rộng phản ánh nguồn vốn dồi dào chảy vào hệ sinh thái tài chính, song tốc độ tăng trưởng đang chậm lại dưới áp lực lãi suất:
- Vị thế ngành: Các CTCK thuộc hệ sinh thái ngân hàng nắm lợi thế lớn về chi phí vốn và khả năng cấp hạn mức tín dụng so với nhóm CTCK độc lập.
- Rủi ro đòn bẩy: Nhà đầu tư cần chú ý mức độ an toàn tài sản đảm bảo và hiện tượng tập trung danh mục cho vay tại từng cổ phiếu riêng lẻ khi thị trường biến động mạnh.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 20/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| SSI | 19.950đ | +0,76% | 11,1 | +80,2 tỷ |
| MBS | 15.300đ | -0,65% | 8,9 | — |
| SHS | 12.600đ | +0,80% | 8,4 | — |
| VIX | 12.150đ | +0,83% | 12,2 | -198 tỷ |
| VCI | 19.050đ | 0,00% | 7,6 | -139 tỷ |
