Theo số liệu tổng hợp từ báo cáo tài chính quý III, 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị trường đang nắm giữ khoảng 274.666 tỷ đồng dư nợ cho vay ký quỹ (margin) tính đến ngày 30/9. Với tổng dư nợ margin toàn thị trường ước khoảng 440.000 tỷ đồng, top 10 công ty này đã chiếm hơn 62% thị phần cho vay, vượt quy mô tín dụng của nhiều ngân hàng thương mại nhỏ.
Công ty chứng khoán nào đang cho vay nhiều nhất?
Dẫn đầu toàn ngành là CTCP Chứng khoán Kỹ Thương (TCBS) với dư nợ cho vay ký quỹ đạt khoảng 54.368 tỷ đồng vào cuối quý III, tăng khoảng 26% so với đầu năm. Quy mô này gấp gần 2,5 lần tổng dư nợ cho vay khách hàng của Saigonbank (đạt 21.976 tỷ đồng vào ngày 30/6) và vượt qua mức 48.349 tỷ đồng của PGBank.
Các vị trí tiếp theo trên thị trường ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt về quy mô vốn:
- CTCP Chứng khoán VPBank (VPBankS) vươn lên vị trí thứ hai với 39.691 tỷ đồng, tăng gần 5.797 tỷ đồng so với đầu năm.
- CTCP Chứng khoán SSI (SSI) xếp thứ ba với 38.122 tỷ đồng, giảm khoảng 494 tỷ đồng so với cuối năm trước.
- CTCP Chứng khoán TP.HCM (HSC) và CTCP Chứng khoán VPS lần lượt đạt 29.170 tỷ đồng và 25.363 tỷ đồng.
- Nhóm còn lại trong top 10 gồm ACBS (22.573 tỷ đồng), Mirae Asset (17.326 tỷ đồng), Vietcap (VCI) (17.155 tỷ đồng), MBS (16.511 tỷ đồng) và VCBS (14.387 tỷ đồng, tăng 61% so với đầu năm).
Tác động tới nhà đầu tư
- Động lực tăng trưởng doanh thu: Hoạt động cho vay ký quỹ không còn thuần túy hỗ trợ môi giới mà đã trở thành nguồn thu chủ lực. Điển hình tại TCBS, thu nhập thuần từ cho vay ký quỹ và ứng trước đạt 1.548 tỷ đồng trong quý III, đóng góp tới 44% tổng thu nhập hoạt động.
- Dồi dào thanh khoản thị trường: Dòng vốn tín dụng lớn từ các công ty chứng khoán cung cấp sức mua đáng kể cho nhà đầu tư giao dịch cổ phiếu.
- Rủi ro đòn bẩy cao: Lượng margin tập trung lớn đồng nghĩa với việc mức độ biến động thị trường có thể tăng cao nếu xảy ra áp lực giải chấp diện rộng khi thị trường điều chỉnh.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 21/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| SSI | 20.400đ | +2,26% | 11,4 | +136 tỷ |
| VCI | 19.700đ | +3,41% | 7,9 | -108 tỷ |
| MBS | 15.800đ | +3,27% | 9,2 | — |
