Toàn bộ 46 ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi niêm yết kỳ hạn từ 6 tháng trở lên tính đến tháng 11/2026. Động thái này cùng với các biện pháp hỗ trợ thanh khoản từ Ngân hàng Nhà nước đang tạo cơ sở để hạ lãi suất cho vay hỗ trợ nền kinh tế.
Mặt bằng lãi suất huy động và cho vay giảm ra sao?
Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, mức giảm lãi suất tiền gửi ghi nhận sự đồng thuận trên toàn hệ thống:
- Nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và 100% vốn nước ngoài giảm phổ biến 0,5 điểm phần trăm/năm.
- Nhóm ngân hàng thương mại cổ phần giảm từ 0,5–0,7 điểm phần trăm/năm.
- Đến cuối tháng 10/2026, lãi suất tiền gửi phát sinh mới bình quân giảm khoảng 0,4 điểm phần trăm/năm so với giữa tháng.
- Lãi suất cho vay phát sinh mới bình quân giảm 0,2–0,5 điểm phần trăm/năm. Hơn 20 ngân hàng đã công bố gói tín dụng ưu đãi với mức giảm 1,5–2 điểm phần trăm/năm cho các đối tượng cụ thể.
Báo cáo từ SSI Research nhận định việc hạ lãi suất cho vay cần thời gian thẩm thấu do các khoản tiền gửi cũ chưa đáo hạn ngay, gây áp lực lên biên lãi ròng (NIM) trong ngắn hạn. Trong khi đó, VCBS và KBSV dự báo lãi suất huy động có thể đi ngang vào cuối năm để đảm bảo thanh khoản đáp ứng nhu cầu tín dụng và giải ngân đầu tư công.
Tác động tới nhà đầu tư
- Nhóm cổ phiếu ngân hàng: Áp lực thu hẹp biên lãi ròng (NIM) xuất hiện trong ngắn hạn khi chi phí vốn chưa giảm kịp tốc độ hạ lãi suất cho vay. Các ngân hàng có tỷ lệ CASA cao và thanh khoản dồi dào sẽ duy trì lợi thế tốt hơn.
- Doanh nghiệp vay vốn: Chi phí tài chính giảm dần ở các khoản vay mới, hỗ trợ phục hồi lợi nhuận kinh doanh.
- Rào cản tiếp cận vốn: Chuyên gia lưu ý lãi suất giảm chỉ phát huy hiệu quả khi doanh nghiệp đáp ứng chuẩn mực minh bạch tài chính, dòng tiền và tài sản bảo đảm.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 06/11/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCB | 53.600đ | -1,11% | 10,8 | -588 tỷ |
| BID | 31.950đ | -0,93% | 7,2 | -141 tỷ |
| CTG | 31.850đ | +0,79% | 5,8 | +229 tỷ |
| SSI | 20.400đ | 0,00% | 13,8 | +9 tỷ |
