Theo báo cáo từ Maybank Investment Bank (MSVN) công bố ngày 11/10/2026, tăng trưởng lợi nhuận toàn thị trường chứng khoán Việt Nam trong quý III/2026 có khả năng vượt mức dự báo 20,6% so với cùng kỳ năm trước. Động lực chính đến từ sự bứt phá của các nhóm ngành năng lượng, bán lẻ, thực phẩm và đồ uống.
Những nhóm ngành nào có triển vọng bứt phá?
Theo MSVN, thị trường ghi nhận sự phân hóa với 6 ngành có khả năng vượt kỳ vọng, 2 ngành đạt dự báo và 3 ngành không đạt kỳ vọng:
- Năng lượng: Dự báo lợi nhuận tăng trưởng 66,9% so với cùng kỳ nhờ giá dầu tăng, trong đó BSR và GAS có triển vọng nổi bật nhất.
- Bán lẻ: Các doanh nghiệp công nghệ như MWG và DGW hưởng lợi từ giá chip tăng và chu kỳ nâng cấp thiết bị AI, giúp ngành này có khả năng vượt dự báo mức giảm 1,7% trước đó.
- Thực phẩm & Đồ uống: Chi phí đầu vào thuận lợi và mở rộng thương mại điện tử hỗ trợ VNM, SAB, BHN cải thiện biên lợi nhuận, vượt kỳ vọng giảm 2% so với cùng kỳ.
- Bất động sản nhà ở: Lợi nhuận được dự báo tăng 48,3% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ mức nền so sánh thấp của quý III/2025.
- Thép và Logistics đường biển: Tiếp tục duy trì đà tăng trưởng nhờ nhu cầu tiêu thụ nội địa ổn định và sản lượng hàng qua cảng biển tăng.
Tác động tới nhà đầu tư
Nhà đầu tư cần lưu ý sự phân hóa kết quả kinh doanh rõ nét giữa các nhóm ngành
- Cơ hội ở nhóm sản xuất, tiêu dùng: Dòng tiền có thể tìm đến các cổ phiếu năng lượng (GAS, BSR) và bán lẻ (MWG, DGW) nhờ kết quả kinh doanh vượt trội.
- Thách thức ở nhóm tài chính: Ngành ngân hàng đối mặt áp lực thu hẹp biên lãi ròng (NIM) và trích lập dự phòng, có nguy cơ không đạt mức tăng trưởng dự báo 21%. Tuy nhiên, nhóm VCB, CTG, VPB vẫn có triển vọng tốt hơn so với BID, HDB, OCB, MSB, SHB.
- Nhóm chứng khoán: Lợi nhuận chịu sức ép do thanh khoản thị trường suy giảm, dù mảng cho vay ký quỹ vẫn hỗ trợ một phần thu nhập.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 09/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| BSR | 31.050đ | -2,97% | 30 | +14,6 tỷ |
| GAS | 80.700đ | -1,59% | 16,3 | +28,1 tỷ |
| MWG | 75.900đ | -0,26% | 16 | -1,3 tỷ |
| DGW | 47.250đ | -1,05% | 19,1 | +109 tỷ |
| VNM | 57.700đ | -0,35% | 12,9 | -29,2 tỷ |
